Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án đền bù, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc phát triển hạ tầng giao thông, đê bao ngăn triều cường tại địa phương.

Phê duyệt chính sách và tổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ

Quyết định chính thức phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ kèm theo Phương án số 20/CS-HĐBT ngày 26 tháng 02 năm 2020 do Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng dự án lập. Tổng kinh phí dự toán cho công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại của dự án được xác định cụ thể như sau:

  • Tổng dự toán chi phí bồi thường (làm tròn): 3.662.224.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm sáu mươi hai triệu hai trăm hai mươi bốn ngàn đồng).
  • Chi phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (Khoản A): 3.264.014.000 đồng. Trong đó bao gồm các khoản chi tiết:
    • Bồi thường, hỗ trợ về đất: 2.297.628.860 đồng.
    • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm: 840.012.600 đồng.
    • Bồi thường, hỗ trợ nhà cửa và các vật kiến trúc: 23.000.454 đồng.
    • Bồi thường tài sản khác: 0 đồng.
    • Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu bị ảnh hưởng: 38.121.603 đồng.
    • Các khoản hỗ trợ khác và hỗ trợ bổ sung thêm: 65.250.000 đồng.
  • Chi phí phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (Khoản B): Được tính bằng 2% chi phí bồi thường trực tiếp, tương đương 65.280.280 đồng.
  • Chi phí cưỡng chế thu hồi đất (Khoản C): Được tính bằng 10% chi phí phục vụ bồi thường (B x 10%), tương đương 6.528.028 đồng.
  • Dự phòng phí (Khoản D): Được tính bằng 10% chi phí bồi thường trực tiếp (A x 10%), tương đương 326.401.400 đồng.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng dự án: Có trách nhiệm chủ trì, tổ chức thực hiện toàn bộ công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng theo đúng chính sách đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hội đồng chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường cũng như quy trình chi trả tiền bồi thường cho các cá nhân, tổ chức bị ảnh hưởng.
  • Các cơ quan phối hợp thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
    • Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
    • Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường.
    • Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.
    • Trưởng phòng Quản lý đô thị.
    • Trưởng phòng Kinh tế.
    • Trưởng Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện.
    • Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực huyện Cần Giờ.
    • Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Cần Giờ.
    • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Thới Đông.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có tên tại Điều 4 chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này nhằm đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng cho dự án xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn tại xã An Thới Đông.

ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 398/QĐ-UBND

Cần Giờ, ngày 26 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐÊ BAO NỘI ĐỒNG KẾT HỢP GIAO THÔNG NÔNG THÔN KẾT NỐI KHU VỰC RA ĐƯỜNG AN THỚI ĐÔNG (ĐOẠN 1) KHU VỰC 308 HA TẠI XÃ AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về Bảng giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Công văn số 1963/SXD-KTXD ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Sở Xây dựng về việc tính toán quy đổi suất vốn đầu tư phần xây dựng tại thời điểm năm 2016; Công văn số 107/SXD-KTXD ngày 04 tháng 01 năm 2017 của Sở Xây dựng về đơn giá các vật kiến trúc chưa có trong Biểu giá chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố;

Căn cứ Quyết định 02/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành biểu giá cây trồng, hoa màu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 2218/SNN-KHTC ngày 11 tháng 9 năm 2015; Công văn số 1716/SNN-KHTC ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố về hướng dẫn xác định một số đơn giá cây trồng, hoa màu;

Căn cứ Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020 - 2024;

Căn cứ Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;

Căn cứ Quyết định số 6146/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn Ngân sách Thành phố;

Căn cứ Thông báo số 8844/TB-STNMT-VP ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố về nội dung giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án;

Căn cứ Công văn số 4048/STNMT-KTĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố về liên quan đến hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố;

Căn cứ Công văn số 10124/STNMT-KTĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố hướng dẫn về trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Công văn số 10488/STNMT-KTĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố về cập nhật phụ lục hướng dẫn theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 1172/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Công văn số 3018/UBND-KT ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về đầu tư triển khai thực hiện các công trình thuộc Đề án quy hoạch mạng lưới thủy lợi phục vụ phát triển thủy sản và diêm nghiệp trên địa bàn huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Công văn số 1184/UBND ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 196/QĐ-UBND ngày 01 tháng 03 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thành lập Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Tổ Công tác giúp việc cho Hội đồng Bồi thường của dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 5315/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện tại Tờ trình số 128/TTr-BT ngày 10 tháng 02 năm 2020 và đề xuất của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 355/TTr-TNMT ngày 14 tháng 02 năm 2020 về phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh số 20/CS-HĐBT do Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ lập ngày 26 tháng 02 năm 2020.

(Đính kèm Bảng dự toán và Chính sách số 20/CS-HĐBT ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Hội đồng Bồi thường Giải phóng mặt bằng dự án).

2. Tổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại của dự án (làm tròn) là: 3.662.224.000 đồng (ba tỷ sáu trăm sáu mươi hai triệu hai trăm hai mươi bốn ngàn đồng).

Đơn vị tính: đồng

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

THÀNH TIỀN

A

Chi phí bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (làm tròn)

3.264.014.000

1

Bồi thường, hỗ trợ về đất

2.297.628.860

2

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm

840.012.600

3

Bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc

23.000.454

4

Bồi thường tài sản khác

0

5

Bồi thường cây trồng, hoa màu

38.121.603

6

Các khoản hỗ trợ khác và hỗ trợ thêm

65.250.000

B

Chi phí phục vụ công tác bồi thường (2%)

65.280.280

C

Chi phí cưỡng chế thu hồi đất (B x 10%)

6.528.028

D

Dự phòng phí (A x 10%)

326.401.400

E

Tổng dự toán chi phí bồi thường (A+B+C+D)

3.662.224.000

Điều 2. Giao Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng theo Chính sách bồi thường, hỗ trợ đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường và công tác chi trả cho cá nhân, tổ chức.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Kinh tế, Trưởng Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng huyện, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực huyện Cần Giờ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An Thới Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;
- VP: CVP/PCVP/TH;
- Lưu: VT, H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Tiến Triển

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng đê bao nội đồng kết hợp giao thông nông thôn kết nối khu vực ra đường An Thới Đông (đoạn 1) khu vực 308 ha tại xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 398/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/02/2020
Nơi ban hành: Huyện Cần Giờ
Người ký: Trương Tiến Triển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/02/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký