Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng cho năm 2024 trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan khác.

Thông tin tổng quan về Quyết định 40/2023/QĐ-UBND

  • Tên văn bản: Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Đặng Ngọc Hậu.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 và Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 của UBND tỉnh Sơn La.

Quy định chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với từng loại đất

Quyết định phân chia hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể cho từng nhóm đất chính bao gồm đất nông nghiệp, đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất khu/cụm công nghiệp như sau:

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

  • Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh được áp dụng linh hoạt dựa trên phân loại xã tại các phụ biểu kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Sơn La:
    • Đối với các xã thuộc phụ biểu số 01: Huyện Mộc Châu áp dụng hệ số 1,3 lần đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác và 1,2 lần đối với đất nuôi trồng thủy sản. Thành phố Sơn La và huyện Thuận Châu áp dụng hệ số chung là 1,2 lần. Các huyện còn lại áp dụng hệ số 1,1 lần.
    • Đối với các xã thuộc phụ biểu số 02: Áp dụng hệ số điều chỉnh chung bằng 1,1 lần.
    • Đối với các xã thuộc phụ biểu số 03: Áp dụng hệ số điều chỉnh chung bằng 1,0 lần.
  • Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định thống nhất bằng 1,0 lần.
  • Đất nông nghiệp trong khu dân cư và địa giới hành chính phường: Đối với đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới quy hoạch được duyệt, và đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính phường, hệ số điều chỉnh áp dụng bằng 1,0 lần.

2. Đối với đất ở (đô thị và nông thôn):

  • Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại khu vực đô thị và nông thôn được quy định chi tiết theo từng vị trí, tuyến đường cụ thể tại các phụ lục từ số I đến phụ lục số XIII ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Đối với đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

  • Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất khu/cụm công nghiệp): Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị hoặc tại nông thôn liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí cụ thể đã được quy định tại Khoản 2 Điều 1.

4. Đối với đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp:

  • Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng thống nhất bằng 1,0 lần.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Quy định chuyển tiếp và thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 (về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023) và Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 (về việc sửa đổi, bổ sung phụ lục kèm theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND).
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh Sơn La; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh; cùng các thủ trưởng cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40/2023/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 20 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đt, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư s 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị quyết số 261/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của HĐND tỉnh về việc thông qua hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 384/TTr-STC ngày 26/11/2023; Ý kiến tán thành của các đồng chí thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho các vị trí, tuyến đường, loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2024, như sau:

1. Đất nông nghiệp

a. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác:

- Đối với các xã tại phụ biểu số 01 kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh:

+ Huyện Mộc Châu: Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác bằng 1,3 lần; đối với đất nuôi trồng thủy sản bng 1,2 lần.

+ Thành phố, huyện Thuận Châu: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2 lần.

+ Các huyện còn lại: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần.

- Đối với các xã tại phụ biểu số 02 kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,1 lần.

- Đối với các xã tại phụ biểu số 03 kèm theo Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

b. Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

c. Đối với đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

2. Đất ở: Hệ số điều chỉnh giá đất tại đô thị và đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo phụ lục từ s I đến phụ lục số XIII kèm theo Quyết định này.

3. Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và tại nông thôn; đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp): Hệ số điều chỉnh giá đất bằng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị hoặc tại nông thôn liền kề theo từng vùng, từng tuyến đường, từng vị trí đã quy định tại Khoản 2, Điều này.

4. Đất khu công nghiệp và đất cụm công nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,0 lần.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; (B/c)
- Bộ Tài chính; (B/c)
-
TT Tỉnh ủy; (B/c)
-
TT HĐND tnh; (B/c)
- Đoàn đại biểu Quốc hội; (B/c)
- UB MTTQ và các đoàn thể tỉnh (p/h);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Sở Tài chính;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ,TH);
- Trung tâm thông tin t
nh;
- Lưu: VT, TH (Đức Anh).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Hậu

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 40/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu: 40/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 40/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký