Giới thiệu chung về Quyết định 410/2004/QĐ-BCA(A11)
Quyết định 410/2004/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong phạm vi quản lý của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và bảo mật các thông tin nội bộ chưa công bố của ngành.
Nội dung chi tiết Danh mục bí mật nhà nước độ Mật (Điều 1)
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm 11 nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau đây khi chưa được công bố chính thức:
- Hợp tác lao động quốc tế: Kế hoạch, nội dung đàm phán với các nước về hợp tác lao động và chuyên gia; tình hình phức tạp liên quan đến lao động Việt Nam ở nước ngoài có ảnh hưởng đến quan hệ đối ngoại.
- Báo cáo định kỳ và chuyên đề: Các báo cáo tình hình, kết quả công tác định kỳ hoặc báo cáo chuyên đề của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Kế hoạch và ngân sách: Các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách đầu tư dành riêng cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Chính sách tiền lương và bảo hiểm: Các dự án điều chỉnh tiền lương, chính sách đãi ngộ, bảo hiểm xã hội áp dụng cho công nhân viên chức nhà nước và các đối tượng chính sách.
- Số liệu thống kê lao động: Các số liệu thu thập từ các cuộc điều tra về lao động và việc làm.
- Hợp tác quốc tế và tài trợ: Các tài liệu, dự án nhận được sự hỗ trợ từ phía nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế.
- Phòng chống tệ nạn xã hội: Tin tức, tài liệu, kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá thực trạng tệ nạn xã hội cùng các biện pháp đặc biệt nhằm giải quyết các tệ nạn này.
- Thanh tra và giải quyết khiếu nại: Hồ sơ, tài liệu đang trong quá trình thanh tra, kết quả thanh tra, kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; các tài liệu liên quan đến vấn đề chính trị nội bộ của ngành.
- Công tác nhân sự và tổ chức: Hồ sơ nhân sự của cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ trở lên; các tài liệu về phương án sắp xếp tổ chức bộ máy của ngành.
- Nghiên cứu khoa học: Các công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì có liên quan trực tiếp đến an ninh và quốc phòng.
- An ninh thông tin và công nghệ: Tài liệu thiết kế mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành; các loại khóa mã, mật khẩu, quy ước bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong việc ứng dụng công nghệ thông tin.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 2 và Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo mật này.
- Đối tượng áp dụng: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 410/2004/QĐ-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, nội dung đàm phán với các nước về hợp tác lao động và chuyên gia; tình hình phức tạp về lao động Việt Nam ở nước ngoài có liên quan đến đối ngoại chưa công bố;
2. Báo cáo tình hình, kết quả công tác định kỳ, báo cáo chuyên đề của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chưa công bố;
3. Chỉ tiêu kế hoạch, ngân sách đầu tư cho ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chưa công bố;
4. Các dự án điều chỉnh tiền lương, chính sách đãi ngộ, bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức nhà nước, đối tượng chính sách chưa công bố;
5. Số liệu điều tra lao động - việc làm chưa công bố;
6. Tài liệu, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế hỗ trợ chưa công bố;
7. Tin, tài liệu, kết quả khảo sát, điều tra, đánh giá về thực trạng tệ nạn xã hội, các biện pháp đặc biệt giải quyết tệ nạn xã hội chưa công bố;
8. Hồ sơ, tài liệu đang thanh tra, kết quả thanh tra, kết quả giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo; tài liệu về những vấn đề chính trị, nội bộ của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chưa công bố;
9. Hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ trở lên; tài liệu về sắp xếp tổ chức của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chưa công bố;
10. Các công trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì liên quan đến an ninh, quốc phòng chưa công bố;.
11. Tài liệu về thiết mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN |
- 1 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 4 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 5 Quyết định 535/TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 7 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 8 Thông tư 59/2014/TT-BCA-A81 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 5 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 6 Quyết định 535/TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 8 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 9 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành