Tóm tắt Quyết định 42/2005/QĐ-BNV phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam
Quyết định số 42/2005/QĐ-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Liên hiệp Thanh niên (LHTN) Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2005. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về toàn bộ nội dung quy định của Điều lệ này.
Phần 1: Các điều khoản thi hành quyết định
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội LHTN Việt Nam đã được Đại hội lần thứ V thông qua ngày 25/02/2005.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Hội LHTN Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ, và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Phần 2: Quy định về Hội viên (Chương 2)
- Tiêu chuẩn gia nhập: Công dân Việt Nam từ 15 đến 35 tuổi, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện gia nhập sẽ được xét công nhận là hội viên. Những người trên 35 tuổi có nguyện vọng và ảnh hưởng tích cực đến hoạt động Hội vẫn được tham gia hoạt động trong tổ chức Hội.
- Quyền của hội viên: Được giới thiệu đại biểu vào các cơ quan lãnh đạo của Hội; đề xuất, thảo luận, biểu quyết và giám sát công việc của Hội; đề nghị Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp trước pháp luật và công luận; được quyền xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện sinh hoạt.
- Nhiệm vụ của hội viên: Chấp hành nghiêm túc Điều lệ Hội, tích cực tham gia các hoạt động, tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng của Hội và giới thiệu thanh niên mới vào Hội; tích cực học tập, rèn luyện, lập thân lập nghiệp, làm giàu chính đáng; xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh, đoàn kết tương trợ và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Hội viên danh dự: Hội công nhận các nhà hoạt động chính trị, xã hội, giáo dục, văn hóa, văn nghệ, các nhà khoa học, doanh nhân và nhà hảo tâm tự nguyện ủng hộ tinh thần, vật chất cho Hội là hội viên danh dự.
Phần 3: Thành viên tập thể của Hội (Chương 3)
- Cơ cấu thành viên tập thể: Gồm Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam; các tổ chức thanh niên theo ngành nghề, sở thích; các đội hình thanh niên xung phong; tập thể thanh niên Việt Nam học tập, lao động ở nước ngoài (được nước sở tại cho phép và tán thành Điều lệ Hội) được Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Hội xét công nhận.
- Vai trò nòng cốt: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên tập thể giữ vai trò nòng cốt chính trị trong tổ chức và hoạt động của Hội. Quan hệ giữa các thành viên tập thể dựa trên nguyên tắc hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động vì mục tiêu chung.
- Quyền của thành viên tập thể: Thảo luận, đề xuất ý kiến về hoạt động của Ủy ban Hội các cấp; giới thiệu đại diện tham gia vào Ủy ban Hội các cấp; yêu cầu phối hợp hoạt động với các thành viên tập thể khác.
- Nhiệm vụ của thành viên tập thể: Thực hiện nghiêm túc Điều lệ Hội và các chương trình hành động đã thống nhất; đôn đốc hội viên, đoàn viên của tổ chức mình tham gia hoạt động Hội; đóng góp tài chính và ủng hộ vật chất, tinh thần cho Hội.
Phần 4: Nguyên tắc và Cơ cấu tổ chức của Hội (Chương 4)
- Nguyên tắc hoạt động: Hội tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc: Tự nguyện, tự quản; Hiệp thương dân chủ; Đoàn kết tôn trọng lẫn nhau; Hợp tác bình đẳng, phối hợp và thống nhất hành động.
- Hệ thống tổ chức 4 cấp: Hội được tổ chức từ Trung ương; cấp Tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); cấp Huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); đến cấp Xã (xã, phường, thị trấn). Việc thành lập hoặc giải thể các cấp tổ chức phải tuân thủ pháp luật.
- Tổ chức cơ sở Hội: Bao gồm các chi hội, câu lạc bộ, đội, nhóm được thành lập theo địa bàn dân cư, trường học, cơ quan, doanh nghiệp, nghề nghiệp hoặc sở thích. Tổ chức cơ sở có nhiệm vụ triển khai chương trình hoạt động, bảo vệ quyền lợi hội viên, giúp đỡ hội viên rèn luyện và xét công nhận hội viên mới.
- Đại hội và Hội nghị đại biểu: Là cơ quan hiệp thương cao nhất ở mỗi cấp, được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội có nhiệm vụ đánh giá kết quả nhiệm kỳ, quyết định phương hướng hoạt động mới, hiệp thương cử ra Ủy ban Hội cùng cấp và cử đại biểu đi dự Đại hội cấp trên.
- Ủy ban Hội các cấp: Là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng ủy viên do Đại hội quyết định. Việc bổ sung ủy viên giữa nhiệm kỳ không vượt quá 2/3 số lượng ban đầu. Định kỳ họp của Ủy ban Hội: cấp Trung ương họp ít nhất 1 lần/năm; cấp tỉnh họp 2 lần/năm; cấp huyện và xã họp 4 lần/năm.
- Cơ cấu lãnh đạo điều hành:
- Cấp Trung ương: Ủy ban Trung ương Hội cử ra Đoàn Chủ tịch (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên). Đoàn Chủ tịch có Thường trực để điều hành công việc hàng ngày.
- Cấp Tỉnh: Ủy ban Hội cấp tỉnh cử ra Ban Thư ký (gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên thư ký) và Thường trực Ban Thư ký.
- Cấp Huyện và Xã: Cử ra Chủ tịch và các Phó Chủ tịch để điều hành công việc.
- Cấp Chi hội, Đội, Nhóm: Cử ra cấp trưởng và cấp phó để điều hành.
- Công tác kiểm tra: Ban Kiểm tra được thành lập ở cấp Trung ương và cấp tỉnh. Cấp huyện và cấp xã cử ra 1 ủy viên Ủy ban Hội phụ trách công tác kiểm tra. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ giám sát việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết, bảo vệ quyền lợi hội viên và kiểm tra việc sử dụng tài chính, hội phí.
Phần 5: Khen thưởng, Kỷ luật, Tài chính và Chấp hành Điều lệ (Chương 5, 6, 7)
- Khen thưởng: Cá nhân và tổ chức có thành tích xuất sắc sẽ được Hội khen thưởng. Ủy ban Trung ương Hội và cấp tỉnh được lập ra các giải thưởng để động viên, tôn vinh các tập thể, cá nhân tiêu biểu.
- Kỷ luật: Cá nhân, tổ chức vi phạm Điều lệ Hội tùy theo mức độ sẽ bị xử lý bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, thôi giữ chức vụ trong Ủy ban Hội, hoặc thôi công nhận là hội viên, thành viên tập thể.
- Nguồn tài chính của Hội: Gồm kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước; hội phí do hội viên và tổ chức thành viên đóng góp; đóng góp từ các đơn vị trực thuộc; nguồn thu từ các chương trình, dự án kinh tế - xã hội do Hội thực hiện; và các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các khoản chi của Hội: Chi cho các hoạt động phong trào của Hội; chi khen thưởng; chi xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, công trình phúc lợi và mua sắm phương tiện làm việc. Tài chính cấp nào do Ủy ban Hội cấp đó quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành: Mọi cán bộ, hội viên, tổ chức Hội và thành viên tập thể có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Điều lệ này. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Điều lệ gồm phần mở đầu, 7 chương và 28 điều.
|
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI) HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20/05/1957 quy định về quyền lập Hội;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 45/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/07/2003 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
Xét đề nghị của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và của Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam đã được Đại hội lần thứ V thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2005.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi Chính phủ, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
HỘI LIÊN HIỆP THANH NIÊN VIỆT NAM
(Đại hội đại biểu toàn quốc Hội LHTN lần thứ V thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2005)
Hội Liên hiệp thanh niên (LHTN) Việt Nam là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên và các tổ chức thanh niên Việt Nam yêu nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh và lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội LHTN Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hội LHTN Việt Nam là thành viên của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và Liên đoàn thanh niên dân chủ thế giới.
Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Hội LHTN Việt Nam đã xây dựng nên truyền thống vẻ vang: Đoàn kết mọi tầng lớp thanh niên đóng góp xứng đáng cho độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Bước vào thời kỳ mới, Hội LHTN Việt Nam tiếp tục phát huy tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực tự cường, tài năng và sức trẻ của thanh niên, đoàn kết mọi thanh niên Việt Nam trong và ngoài nước cùng phấn đấu cho mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vì dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì hạnh phúc và sự tiến bộ của tuổi trẻ.
Hội LHTN Việt Nam đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác bình đẳng với các tổ chức thanh niên tiến bộ, thanh niên và nhân dân các nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, vì tương lai và hạnh phúc của tuổi trẻ.
TÊN HỘI, MỤC ĐÍCH, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI
- Tên Hội: Hội Liên hiệp Thanh niên (LHTN) Việt Nam.
- Trụ sở của Hội LHTN Việt Nam đặt tại Thủ đô Hà Nội.
- Hội LHTN Việt Nam có biểu trưng.
- Bài ca chính thức của Hội LHTN Việt Nam: Lên Đàng.
Nhạc: Lưu Hữu Phước.
Lời: Huỳnh Văn Tiểng.
- Ngày truyền thống của Hội LHTN Việt Nam: ngày 15 tháng 10.
- Hội có đồng phục và nghi thức do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Hội hướng dẫn.
Điều 2. Hội LHTN Việt Nam có mục đích:
Đoàn kết, tập hợp rộng rãi các tầng lớp thanh niên Việt Nam cùng phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam XHCN.
Điều 3. Hội LHTN Việt Nam có chức năng:
1. Đoàn kết, tập hợp, giáo dục mọi tầng lớp thanh niên Việt Nam. Hướng dẫn và tạo điều kiện để hội viên hoàn thiện nhân cách, trở thành công dân tốt, cống hiến tài năng và sức trẻ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Đại diện, bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên, thanh niên và tổ chức thành viên trước pháp luật và công luận.
Điều 4. Hội LHTN Việt Nam có nhiệm vụ:
1. Khuyến khích và tổ chức cho hội viên, thanh niên tham gia tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và các hoạt động ích nước, lợi nhà, hướng thiện.
2. Tổ chức các hoạt động thiết thực, góp phần đáp ứng những nhu cầu chính đáng của hội viên, thanh niên.
3. Đề xuất và kiến nghị kịp thời với các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội cùng chăm lo bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên, thanh niên và các tổ chức thành viên tập thể của Hội.
4. Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức thanh niên trong khu vực và trên thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội vì cuộc sống văn minh, hạnh phúc của tuổi trẻ.
5. Thường xuyên chăm lo xây dựng Hội, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên, tích cực tham gia xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Những người quá 35 tuổi có nguyện vọng và ảnh hưởng tích cực đến hoạt động Hội thì được tham gia hoạt động trong tổ chức Hội.
1. Giới thiệu đại biểu của mình vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
2. Đề xuất, thảo luận, biểu quyết và giám sát công việc của Hội.
3. Đề nghị Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước pháp luật và trước công luận.
4. Được ra khỏi Hội khi không có điều kiện sinh hoạt, hoạt động trong tổ chức Hội.
1. Chấp hành Điều lệ Hội, tích cực tham gia các hoạt động của Hội, tuyên truyền mở rộng ảnh hưởng của Hội, giúp đỡ và giới thiệu thanh niên vào Hội.
2. Tích cực học tập, rèn luyện, vươn lên lập thân lập nghiệp, làm giầu chính đáng cho bản thân, gia đình và xã hội.
3. Xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau; giữ gìn bản sắc văn hóa, truyền thống đạo lý tất đẹp của dân tộc.
Điều 8. Hội LHTN Việt Nam công nhận nhà hoạt động chính trị, xã hội, giáo dục, văn hóa, văn nghệ; các nhà khoa học, các doanh nhân, các nhà hảo tâm tự nguyện ủng hộ về tinh thần, vật chất cho Hội và các hoạt động của Hội là: hội viên danh dự.
Điều 9. Thành viên tập thể của Hội:
1. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội các nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam là thành viên tập thể của Hội; các tổ chức thanh niên theo ngành nghề, sở thích; các đội hình thanh niên xung phong; tập thể thanh niên Việt Nam đang học tập, lao động công tác ở nước ngoài tuân thủ theo Pháp luật nước sở tại, được nước sở tại cho phép thành lập tổ chức, tán thành Điều lệ Hội, có đơn xin gia nhập là thành viên tập thể của Hội, thì được Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Hội xét công nhận là thành viên tập thể của Hội.
2. Quan hệ giữa các thành viên tập thể của Hội là quan hệ hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động vì mục tiêu chung. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là thành viên tập thể có vai trò nòng cốt chính tả trong tổ chức và hoạt động của Hội.
Điều 10. Thành viên tập thể của Hội có quyền:
1. Thảo luận, đề nghị các vấn đề về hoạt động của Ủy ban Hội các cấp.
2. Giới thiệu đại diện của mình vào Ủy ban Hội các cấp.
3. Yêu cầu Hội tổ chức phối hợp hoạt động với thành viên tập thể khác theo sáng kiến của mình vì mục tiêu chung.
Điều 11. Thành viên tập thể có nhiệm
1. Thực hiện Điều lệ Hội và các quyết định, các chương trình hoạt động đã thống nhất.
2. Tổ chức và đôn đốc hội viên, đoàn viên của tổ chức mình tham gia các hoạt động của Hội, thực hiện nhiệm vụ hội viên.
3. Đóng góp tài chính, ủng hộ về vật chất, tinh thần cho Hội.
NGUYÊN TẮC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 12. Hội LHTN Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc:
- Tự nguyện, tự quản.
- Hiệp thương dân chủ.
- Đoàn kết tôn trọng lẫn nhau.
- Hợp tác bình đẳng, phối hợp và thống nhất hành động.
Điều 13. Hội LHTN Việt Nam được tổ chức ở:
- Trung ương.
- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương.
- Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
- Xã, phường, thị trấn và tương đương.
Việc thành lập, giải thể các tổ chức nói trên phải tuân thủ pháp luật hiện hành.
Điều 14. Tổ chức cơ sở của Hội bao gồm các chì hội, câu lạc bộ, đội, nhóm và các hình thức tập hợp thanh niên được Ủy ban Hội các cấp thành lập theo địa bàn dân cư, trong trường học, cơ quan, doanh nghiệp; nghề nghiệp; sở thích và các nhu cầu chính đáng khác của thanh niên.
Ủy ban Hội các cấp được thành lập tổ chức cơ sở.
Điều 15. Nhiệm vụ và quyển hạn tổ chức cơ sở của Hội:
1. Tổ chức các hoạt động và triển khai các chương trình chung của Hội.
2. Chăm lo, đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên.
3. Giúp đỡ và tạo điều kiện để hội viên, thanh niên rèn luyện, cống hiến trưởng thành.
4. Xét công nhận hội viên mới và giới thiệu hội viên tiên tiến cho Đoàn xét kết nạp.
Điều 16. Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu Hội LHTN Việt Nam ở mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của cấp đó, do Ủy ban Hội cấp đó triệu tập.
1. Đại hội, Hội nghị đại biểu từ cấp xã và tương đương trở lên 5 năm họp một lần.
2. Số lượng đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị đại biểu cấp nào do Ủy ban Hội cấp đó quyết định.
Thành phần đại biểu dự Đại hội, Hội nghị đại biểu bao gồm: ủy viên Ủy ban Hội đương nhiệm cùng cấp; đại biểu do tổ chức Hội cấp dưới; các tổ chức thành viên tập thể hiệp thương chọn cử; các cá nhân tiêu biểu hoặc các cá nhân đại diện cho các ngành, lĩnh vực do các cơ quan, đơn vị hiệp thương giới thiệu và đại biểu chỉ định.
3. Ở cấp xã và tương đương có thể tổ chức Đại hội, Hội nghị đại biểu hoặc Đại
hội toàn thể hội viên do ủy ban Hội nơi đó quyết định.
Điều 17. Nhiệm vụ của Đại hội, Hội nghị đại biểu Hội LHTN Việt Nam các cấp
1. Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của ủy ban Hội cùng cấp.
2. Quyết định các chủ trương, chương trình hoạt động nhiệm kỳ mới.
3. Hiệp thương cử ra ủy ban Hội cùng cấp
4. Thảo luận, đóng góp vào dự thảo các văn kiện và hiệp thương cử đại biểu đi dự Đại hội, Hội nghị đại biểu cấp trên (nếu có).
Điều 18. Ủy ban Hội là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội ở mỗi cấp. Số lượng ủy viên ủy ban Hội ở mỗi cấp do Đại hội, Hội nghị đại biểu cấp đó quyết định và hiệp thương chọn cử.
1 Giữa hai kỳ Đại hội việc rút tên, xóa tên, bổ sung ủy viên ủy ban Hội của mỗi cấp do ủy ban Hội cấp đó thảo luận, thống nhất và đề nghị cấp trên trực tiếp công nhận. Số lượng bổ sung không quá hai phần ba (2/3) tổng số ủy viên ủy ban Hội đã được Đại hội đầu nhiệm kỷ quyết định. Khi cần thiết Hội cấp trên trực tiếp cho phép tăng thêm số lượng ủy viên ủy ban Hội cấp dưới nhưng bảo đảm số lượng ủy viên ủy ban Hội không vượt quá quy định của Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Hội.
2. Khi một ủy viên ủy ban Hội là đại điện của tổ chức thành viên hoặc của ủy ban Hội cấp dưới không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức của mình nữa thì đương nhiên thôi tư cách ủy viên. Tổ chức thành viên hay ủy ban Hội cấp đó hiệp thương cử đại biểu mới thay thế và đề nghị ủy ban Hội cấp trên trực tiếp công nhận.
3. Ủy ban Hội các cấp có nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội, Hội nghị đại biểu và các chủ trương, chương trình công tác Hội.
- Điều hành công việc giữa hai kỳ Đại hội.
- Xét công nhận danh sách ủy viên Ủy ban và các chức danh lãnh đạo, Ban Kiểm tra của ủy ban Hội cấp dưới trực tiếp
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên.
- Kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chương trình công tác Hội và Điều lệ Hội của cán bộ, hội viên, ủy ban Hội cấp dưới.
Mỗi năm ít nhất ủy ban Trung ương Hội họp 1 lần; ủy ban Hội cấp tỉnh và tương đương họp 2 lần, ủy ban Hội cấp huyện, xã và tương đương họp 4 lần.
Điều 19. Ủy ban Trung ương Hội có nhiệm vụ:
1. Tổ chức thực hiện các chương trình do Đại hội, Hội nghị đại biểu toàn quốc đề ra và quyết định chương trình công tác hàng năm của Hội.
2. Chuẩn bị nội dung và triệu tập Đại hội hoặc Hội nghi đại biểu toàn quốc Hội LHTN Việt Nam.
Điếu 20. Ủy ban Trung ương Hội hiệp thương cử ra Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch, các phó Chủ tịch và các ủy viên Đoàn Chủ tịch. Đoàn Chủ tịch là cơ quan điều hành công việc của ủy ban Trung ương Hội giữa hai kỳ họp. Đoàn Chủ tịch có Thường trực gồm chủ tịch, các phó chủ tịch và các ủy viên Đoàn Chủ tịch chuyên trách thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành công việc hàng ngày của Hội.
2. Ủy ban Hội cấp huyện và tương đương; cấp xã và tương đương hiệp thương cử ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để điều hành công việc hàng ngày của ủy ban Hội.
3. Các chi hội, đội nhóm, câu lạc bộ, đi ra cấp trưởng và cấp phó để điều hàm công việc hàng ngày.
Điều 22. Quan hệ giữa ủy ban Hội các cấp thực hiện theo nguyên tắc: Ủy ban
Hội cấp trên thống nhất chủ trương, chương trình hành động và hướng dẫn ủy ban Hội cấp dưới thực hiện; ủy ban Hội cấp dưới xây dựng chương trình phù hợp với chủ trương chung và báo cáo thường xuyên với ủy ban Hội cấp trên. Điều 23. Công tác Kiểm tra của Hộì
1. Ban Kiểm tra của Hội được thành lập ở Trung ương và cấp tỉnh, tương đương do ủy ban Hội cùng cấp hiệp thương, chọn cử trong số các ủy viên ủy ban Hộì theo nhiệm kỳ của ủy ban Hội cùng cấp. Số lượng Ban Kiểm tra ở mỗi cấp do Đoàn chủ tịch ủy ban Trung ương Hội quy định.
2. Tổ chức Hội cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương cừ ra 1 ủy viên ủy ban Hội phụ trách công tác kiểm tra.
3. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra các cấp:
- Tham mưu cho các cấp bộ Hội kiểm tra việc thi hành Điều lệ, Nghị quyết của Hội; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Hội viên, thanh niên.
- Kiểm tra công tác hội phí và việc sử đụng tài chính của ủy ban Hội cùng cấp.
Điều 24. Cá nhân và tổ chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng.
Các hình thức khen thưởng của Hội do Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Hội quy định.
ủy ban Trung ương Hội và ủy ban Hội cấp tỉnh và tương đương lập ra các giải thưởng cần thiết để tuyên dương, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích.
Điều 25. Cá nhân và tổ chức vi phạm Điều lệ Hội thì tùy mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi giữ chức vụ trong ủy ban Hội, thôi công nhận là hội viên, thành viên tập thể của Hội LHTN Việt Nam.
Điều 26. Nguồn tài chính của Hội bao gồm:
- Kinh phí của Nhà nước hỗ trợ.
- Hội phí do hội viên, tổ chức thành viên đóng góp.
- Các đơn vị trực thuộc đóng góp.
- Nguồn thu từ các chương trình, dự án về kinh tế - xã hội mà Hội tham gia thực hiện.
- Ủng hộ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Điều 27. Các khoản chi của Hội gồm
- Chi cho các hoạt động của Hội.
- Khen thưởng.
- Xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất và công trình phúc lợi của Hội, mua sắm phương tiện làm việc.
Tài chính cấp nào do ủy ban Hội cấp đó quản lý, sử dụng theo chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.
Điều 28. Mọi cán bộ, hội viên, tổ chức Hội, thành viên tập thể của Hội phải có trách nhiệm thực hiện Điều lệ Hội LHTN Việt Nam.
- Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Điều lệ Hội.
- Điều lệ Hội gồm phần mở đầu và 7 chương, 28 điều được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hội LHTN Việt Nam lần thứ V thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2005./.
- 1 Quyết định 61/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 3223/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Tĩnh
- 1 Luật về quyền lập hội 1957
- 2 Nghị định 45/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 3 Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội
- 4 Quyết định 61/2005/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 3223/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Tĩnh