Quyết định số 423/2000/QĐ-NHNN1 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại nhằm hỗ trợ nguồn vốn, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản quy mô lớn tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách
Chính sách tín dụng này áp dụng đối với các chủ trang trại được xác định theo tiêu chí tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, bao gồm:
- Hộ nông dân, hộ công nhân viên chức Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu.
- Các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất nông nghiệp là hoạt động chính.
- Các hộ gia đình có kiêm nhiệm thêm các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn.
Cơ chế tín dụng và nguồn vốn cho vay
- Các ngân hàng thương mại Nhà nước và tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay vốn tín dụng thương mại theo các quy định hiện hành về phát triển nông nghiệp nông thôn (như Quyết định 67/1999/QĐ-TTg, Quyết định 148/1999/QĐ-TTg, Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1, Nghị định 17/1999/NĐ-CP và Thông tư 06/2000/TT-NHNN1).
- Bên cạnh hoạt động cho vay, các tổ chức tín dụng được phép cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Nguồn vốn cho vay được các tổ chức tín dụng chủ động huy động từ nguồn vốn trong nước và tranh thủ nguồn tài trợ nước ngoài. Trong trường hợp gặp khó khăn tạm thời về vốn, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét hỗ trợ thông qua hình thức tái cấp vốn.
Đối tượng và mục đích sử dụng vốn vay
Các tổ chức tín dụng tập trung cho vay đối với các dự án đầu tư, nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống của chủ trang trại, trong đó đặc biệt chú trọng các đối tượng sau:
- Chi phí đầu tư, sản xuất, kinh doanh của các trang trại nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tỷ suất hàng hóa cao; các trang trại trồng trọt, chăn nuôi kết hợp với chế biến và có khả năng tiêu thụ sản phẩm ổn định ở thị trường trong nước hoặc xuất khẩu.
- Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường trong vùng quy hoạch kinh tế trang trại và nhu cầu phục vụ đời sống, nếu dự án xét thấy có hiệu quả và có nguồn trả nợ rõ ràng.
Chính sách lãi suất ưu đãi
Lãi suất cho vay thông thường thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ. Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi giảm lãi suất cho các đối tượng đặc thù:
- Giảm 30% lãi suất cho vay so với mức thông thường đối với các trang trại hoạt động tại khu vực III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào Khơ-me sống tập trung.
- Giảm 15% lãi suất cho vay so với mức thông thường đối với các trang trại hoạt động tại khu vực II miền núi.
- Đối với các chủ trang trại sản xuất hàng xuất khẩu có uy tín, sử dụng vốn vay hiệu quả và trả nợ gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn, các tổ chức tín dụng sẽ thực hiện ưu đãi lãi suất riêng theo chính sách khách hàng của mình.
Thời hạn, mức cho vay và phương thức cho vay
- Thời hạn cho vay: Được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và chủ trang trại, phù hợp với chu kỳ sinh trưởng, thu hoạch, tiêu thụ của cây trồng, vật nuôi, thời gian khấu hao tài sản cố định, thời hạn thuê đất và khả năng trả nợ. Phân loại thành ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng). Đối với khoản vay trung và dài hạn, hai bên thỏa thuận thời gian ân hạn phù hợp với tiến độ thi công, xây dựng cơ bản của dự án.
- Mức cho vay: Do tổ chức tín dụng và chủ trang trại thỏa thuận dựa trên nhu cầu vốn thực tế của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính và giá trị tài sản bảo đảm của khách hàng.
- Phương thức cho vay: Áp dụng linh hoạt các phương thức như cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn giữa các tổ chức tín dụng, cho vay từng lần hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Quy định về bảo đảm tiền vay (Thế chấp tài sản)
Quyết định quy định cụ thể hạn mức vay không cần thế chấp tài sản nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho chủ trang trại tiếp cận nguồn vốn:
- Trường hợp không phải thế chấp tài sản: Áp dụng cho mức vay đến 20 triệu đồng (hoặc dưới 50 triệu đồng đối với trang trại vay vốn để sản xuất giống thủy sản theo Quyết định 103/2000/QĐ-TTg). Chủ trang trại chỉ cần nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về diện tích đất sử dụng không có tranh chấp, kèm theo phương án sản xuất khả thi và có khả năng trả nợ.
- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay: Đối với phần dư nợ vượt trên 20 triệu đồng (hoặc từ 50 triệu đồng trở lên đối với sản xuất giống thủy sản), chủ trang trại phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định 178/1999/NĐ-CP và Thông tư 06/2000/TT-NHNN1.
- Chủ trang trại cũng có thể sử dụng hình thức bảo lãnh từ các tổ chức khác để vay vốn đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng được bảo lãnh theo quy định của Chính phủ.
Xử lý rủi ro trong quá trình cho vay
Cơ chế xử lý nợ và rủi ro được phân định rõ ràng theo nguyên nhân khách quan và chủ quan:
- Do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng: Nếu chủ trang trại không trả được nợ đúng hạn, tùy từng trường hợp cụ thể, tổ chức tín dụng xem xét áp dụng các biện pháp: điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ (theo Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1), hoặc xóa, miễn, khoanh, dãn nợ (theo Quyết định 67/1999/QĐ-TTg). Trường hợp bị tổn thất tài sản liên quan đến vốn vay dẫn đến khó khăn tài chính sẽ được xem xét miễn, giảm lãi vay.
- Do nguyên nhân chủ quan: Nếu chủ trang trại không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân chủ quan, khoản nợ sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng mức lãi suất phạt quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng
- Các tổ chức tín dụng có mạng lưới hoạt động tại địa bàn xã, huyện, thị xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và xem xét cho vay đối với tất cả chủ trang trại cư trú tại địa bàn sở tại hoặc chủ trang trại nơi khác đến thuê đất hợp pháp được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
- Phối hợp chặt chẽ với Quỹ Hỗ trợ phát triển Nhà nước tại địa phương và các tổ chức liên quan để thực hiện các chương trình tín dụng, bảo lãnh và ưu đãi sau đầu tư đối với các dự án thuộc diện ưu đãi theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 423/2000/QĐ-NHNN1 | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2000 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chinh phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng
Đối tượng quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng là hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sản xuất nông nghiệp là chính, có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn được xác định theo quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000 LTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác định kình tế trang trại.
Điều 2. Cơ chế tín dụng áp dụng đối với chủ trang trại
1. Các Ngân hàng thương mại Nhà nước và tổ chức tín dụng khác cho vay vốn tín dụng thương mại đối với đối tượng quan hệ tín dụng theo chính sách, cơ chế tín dụng hiện hành của Nhà nước tại các văn bản: Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; Quyết định số 148/1999/QĐ-TTg ngày 07/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3, Mục II Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 và văn bản hướng dẫn các Quyết định này của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Nghị định này, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
2. Ngoài việc cho vay vốn theo quy định tại Quyết định này, các tổ chức tín dụng cấp tín dụng cho chủ trang trại dưới hình thức bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Căn cứ nhu cầu vay vốn của các chủ trang trại, các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp huy động vốn ở trong nước, tranh thủ nguồn vốn tài trợ của nước ngoài để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các chủ trang trại. Trường hợp các tổ chức tín dụng gặp khố khăn tạm thời về vốn, Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay tái cấp vốn.
Đối tượng cho vay đối với các dự án đầu tư, nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các chủ trang trại được thực hiện theo cơ chế cho vay hiện hành, nhưng chú trọng các đối tượng sau đây:
1. Chi phí đầu tư, sản xuất, kinh doanh của các trang trại sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tỷ suất hàng hoá cao, các trang trại trồng trọt, chăn nuôi kết hợp với chế biến, có khả năng tiêu thụ được sản phẩm ở thị trường trong nước và xuất khẩu;
2. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường giao thông, cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường) đối với các trang trại, cơ sở hạ tầng trong vùng quy hoạch kinh tế trang trại và nhu cầu phục vụ đời sống, nếu xét thấy có hiệu quả và có nguồn trả được nợ vay.
1. Lãi suất cho vay đối với chủ trang trại thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
2. Các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện ưu đãi lãi suất cho vay đối với các trường hợp:
- Các trang trại ở khu vực III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me sống tập trung được giảm 30% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng;
- Các trang trại ở khu vực II miền núi được giảm 15% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của các tổ chức tín dụng.
3. Đối với các chủ trang trại sản xuất hàng xuất khẩu, có tín nhiệm với tổ chức tín dụng trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi, các tổ chức tín dụng thực hiện việc ưu đãi về lãi suất theo chính sách khách hàng của mình.
Các tổ chức tín dụng xác định và thoả thuận thời hạn cho vay ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng), dài hạn (từ trên 60 tháng trở lên) phù hợp với thời gian sinh trưởng, thu hoạch, tiêu thụ sản phẩm của cây trồng, vật nuôi, thời hạn khấu hao tài sản cố định, thời hạn thuê và khả năng trả nợ của chủ trang trại; đối với khoản cho vay trung hạn, dài hạn phải thoả thuận thời gian ân hạn phù hợp với thời hạn thi công, xây dựng cơ bản của từng công trình, dự án đầu tư.
1. Các chủ trang trại vay đến 20 triệu đồng hoặc vay dưới 50 triệu đồng đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản theo quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản thì không phải thế chấp tài sản, chỉ nộp kèm theo giấy đề nghị vay vốn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) hoặc giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về diện tích đất sử dụng không có tranh chấp, trên cơ sở chủ trang trại có phương án sản xuất có hiệu quả, có khả năng trả nợ ngân hàng.
Trường hợp chủ trang trại vay trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên đối với chủ trang trại vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản thì số tiền vay từ trên 20 triệu đồng hoặc từ 50 triệu đồng trở lên phải thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Các chủ trang trại được các tổ chức khác bảo lãnh để vay vốn của các tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng được bảo lãnh theo quy định của Chính phủ.
Các tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn theo dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, khả năng về tài chính, giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay của các chủ trang trại để xác định và thoả thuận mức cho vay đối với từng đối tượng được vay.
Các tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn, mức độ quan hệ tín dụng với các chủ trang trại và trình độ quản lý của chủ trang trại để thoả thuận với chủ trang trại áp dụng các phương thức cho vay thích hợp như: Cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn giữa các tổ chức tín dụng, cho vay từng lần hoặc các phương thức cho vay khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Xử lý rủi ro vốn cho vay
1. Trường hợp các chủ trang trại không trả được nợ gốc và lãi đúng hạn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, tuỳ từng trường hợp cụ thể và trên cơ sở đề nghị của chủ trang trại, các tổ chức tín dụng xem xét áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro vốn cho vay sau đây:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (gốc và lãi) trong thời hạn cho vay;
b) Gia hạn nợ vay theo quy định tại Điều 23 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
c) Xoá, miễn, khoanh, dãn nợ theo quy định tại Mục V Quyết định số 67/l999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, các quy định khác của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
2. Các chủ trang trại bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan, dẫn đến bị khó khăn về tài chính được tổ chức tín dụng xem xét miễn, giảm lãi tiền vay theo quy định tại Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp các chủ trang trại không trả được nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn do nguyên nhân chủ quan thì số nợ đó bị chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong việc tổ chức cho vay
1. Các tổ chức tín dụng có màng lưới kinh doanh ở địa bàn các xã, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ vay vốn và xem xét cho vay đối với tất cả các chủ trang trại cư trú tại xã, phường sở tại và các chủ trang trại cư trú ở nơi khác được Uỷ ban nhân dân xã sở tại cho thuê đất làm trang trại.
2. Các tổ chức tín dụng phối hợp chặt chẽ với Quỹ Hỗ trợ phát triển Nhà nước hoạt động tại các địa phương và các tổ chức khác trong việc thực hiện các dự án đầu tư, chương trình tín dụng, bảo lãnh vay vốn và ưu đãi sau đầu tư đối với các dự án đầu tư của chủ trang trại thuộc diện được ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
3. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
| Dương Thu Hương (Đã ký) |
- 1 Quyết định 148/1999/QĐ-TTg sửa đổi điểm b, khoản 3, mục II Quyết định 67/1999/QĐ-TTg năm 1999 về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại do Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 06/2000/TT-NHNN1 hướng dẫn Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Thông tư 82/2000/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính nhằm phát triển kinh tế trang trại do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Quyết định 67/1999/QĐ-TTg về chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 7 Thông tư 25/2012/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT-BNN-TCTK hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê cùng ban hành
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4 Quyết định 148/1999/QĐ-TTg sửa đổi điểm b, khoản 3, mục II Quyết định 67/1999/QĐ-TTg năm 1999 về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại do Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 06/2000/TT-NHNN1 hướng dẫn Nghị định 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7 Thông tư 82/2000/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính nhằm phát triển kinh tế trang trại do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 9 Quyết định 103/2000/QĐ-TTg về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thuỷ sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 67/1999/QĐ-TTg về chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành