Quyết định 424/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm duy trì và tối ưu hóa hệ thống thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Thông tin chung và mục tiêu của nhiệm vụ
- Đơn vị chủ trì: Cục Kinh tế xây dựng.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng trực thuộc Cục Kinh tế xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Thông tin cùng các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Xây dựng.
- Mục tiêu nhiệm vụ: Thực hiện quản lý và vận hành toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến định mức, đơn giá, giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố và cập nhật vào hệ thống. Đảm bảo hệ thống cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, thông suốt để các cơ quan, tổ chức, cá nhân dễ dàng truy cập, khai thác, sử dụng và cung cấp thông tin theo quy định, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
- Dự toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Tổng kinh phí dự kiến: 2.000.000.000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ đồng chẵn). Chi tiết phân bổ kinh phí được thực hiện theo phụ lục đính kèm quyết định.
- Nguồn vốn chi trả: Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động kinh tế (Loại 280 - khoản 332) thuộc phần kinh phí không tự chủ của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023.
- Trách nhiệm triển khai và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm của Cục Kinh tế xây dựng: Chỉ đạo Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng triển khai thực hiện nhiệm vụ theo đúng kế hoạch và dự toán đã được phê duyệt. Trong trường hợp phát sinh nhu cầu thuê dịch vụ ngoài, đơn vị phải lập và trình Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi được giao dự toán.
- Thời hạn báo cáo và quyết toán: Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng (thông qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 31/01/2024 để theo dõi, quản lý và thực hiện quyết toán trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng, Giám đốc Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành và thay thế cho Quyết định số 1059/QĐ-BXD ngày 17/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí cập nhật, tạo lập thông tin điện tử Hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Kinh tế xây dựng.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 424/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP THÔNG TIN, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CỦA CỤC KINH TẾ XÂY DỰNG NĂM 2023
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 23/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ; số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước: số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Số 1162/QĐ-BXD ngày 01/12/2022 về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kinh tế xây dựng; số 1069/QĐ-BXD ngày 11/10/2017 về việc thành lập Trung tâm tư vấn Kinh tế xây dựng; số 737/QĐ-BXD ngày 05/9/2022 về ban hành Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng công trình xây dựng và chỉ số giá;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị; 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ các Quyết định của Cục trưởng Cục Kinh tế Xây dựng: số 42B/QĐ-KTXD ngày 09/09/2022 về việc giao nhiệm vụ quản lý, vận hành và cung cấp thông tin cho hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng; số 01B/QĐ-KTXD ngày 03/01/2023 về giao nhiệm vụ tham gia Quản lý, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá; số 07/QĐ-BXD ngày 10/4/2023 về Quy trình quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng;
Căn cứ văn bản số 694/BXD-KHTC ngày 28/02/2023 của Bộ Xây dựng về thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2023;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng tại Tờ trình số 03/TTr-KTXD ngày 28/02/2023 về đề nghị phê duyệt đề cương và dự toán thực hiện nhiệm vụ Quản lý, vận hành cung cấp; thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự toán thực hiện nhiệm vụ “Quản lý, vận hành, cung cấp; thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sử dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng”, với các nội dung chính sau:
- Đơn vị chủ trì: Cục Kinh tế xây dựng
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng - Cục Kinh tế xây dựng
- Đơn vị phối hợp thực hiện: Trung tâm Thông tin và các đơn vị có liên quan.
- Mục tiêu nhiệm vụ: Quản lý, vận hành toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến định mức, đơn giá, giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
Đảm bảo hệ thống cơ sở dữ liệu hoạt động thông suốt để các cơ quan tổ chức, các cá nhân truy cập, sử dụng và cung cấp thông tin dữ liệu theo quy định phục vụ công tác quản lý nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Tổng kinh phí dự kiến: 2.000.000.000 đồng (bằng chữ: Hai tỷ đồng)
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)
- Nguồn chi: Ngân sách nhà nước, chi các hoạt động kinh tế (Loại 280- khoản 332) không tự chủ của Cục Kinh tế xây dựng năm 2023.
- Quyết định này, thay thế Quyết định số 1059/QĐ-BXD ngày 17/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí cập nhật, tạo lập thông tin điện tử Hệ thống cơ sở dữ liệu của Cục Kinh tế xây dựng.
Điều 2. Cục Kinh tế xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng triển khai thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch, dự toán được duyệt; trường hợp thuê dịch vụ (nếu có) đơn vị trình Bộ phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi được giao dự toán; Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Xây dựng (Vụ Kế hoạch Tài chính) trước ngày 31/01/2024 để theo dõi quản lý và quyết toán trong niên độ ngân sách nhà nước năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng Giám đốc Trung tâm tư vấn kinh tế xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ QUẢN TRỊ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số 424/QĐ-BXD ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ xây dựng)
Đơn vị tính: đồng
| TT | Nội dung công việc | Đơn vị | Khối lượng | Đơn giá tạm tính | Thành tiền | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| (6)=(4*5) | 7 |
| A | CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN |
|
|
| 963.097.707 |
|
|
| Chi phí quản trị, vận hành duy trì hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu |
| 963.097.707 |
| ||
| B | CHI NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN |
|
|
| 1.036.902.293 |
|
| 1 | Dịch vụ quản trị vận hành kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ kỹ thuật đảm bảo hoạt động của cổng thông tin điện tử |
| 110.000.000 |
| ||
| 1 | Kiểm tra, đánh giá hiện trạng |
| 22.000.000 |
| ||
|
| Kiểm tra, giám sát, đôn đốc đánh giá sơ bộ hiện trạng hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu | lần | 2 | 11.000.000 | 22.000.000 |
|
| 2 | Kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu |
| 88.000.000 |
| ||
|
| Kiểm tra, đối chiếu các thông tin để phê duyệt hoặc thoái duyệt | lần | 2 | 11.000.000 | 22.000.000 |
|
|
| Kiểm tra, đánh giá tình trạng sao lưu, dự phòng tránh rủi ro - Kiểm tra, đánh giá phương án và tần suất sao lưu dự phòng; - Kiểm tra, đánh giá bản quyền phần mềm sao lưu dự phòng (nếu dùng phần mềm đóng gói có bản quyền); - Kiểm tra, đánh giá kết nối giữa các máy cần sao lưu và thiết bị/máy chủ lưu trữ bản sao; - Kiểm tra, đánh giá danh sách các bản sao; - Kiểm tra, đánh giá khả năng khôi phục từ bản sao; - Kiểm tra, đánh giá phương án dự phòng khi máy chủ chính ngừng hoạt động. | lần | 3 | 11.000.000 | 33.000.000 |
|
|
| Cập nhật phần mềm, khắc phục và xử lý lỗi - Báo cáo kiểm tra hoạt động của thiết bị: - Cập nhật các tồn tại về cấu hình hệ thống; - Cập nhật các tồn tại về giao diện. | lần | 1 | 11.000.000 | 11.000.000 |
|
|
| Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá gồm các nội dung thành phần: - Báo cáo kiểm tra, đánh giá hoạt động của hạ tầng thiết bị; - Báo cáo kiểm tra, đánh giá hoạt động của máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu; - Báo cáo tình trạng sao lưu và dự phòng rủi ro; - Báo cáo cập nhật phần mềm và khắc phục, xử lý lỗi. | lần | 2 | 11.000.000 | 22.000.000 |
|
| II | Dịch vụ bảo trì, kiểm tra, đánh giá và hỗ trợ kỹ thuật đảm bảo hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu |
| 220.000.000 |
| ||
| 1 | Kiểm tra, đánh giá hiện trạng |
|
|
| ||
|
| Kiểm tra, đánh giá sơ bộ hiện trạng hoạt động của hệ thống - Kiểm tra mô hình triển khai hệ thống; - Kiểm tra, đánh giá sơ bộ hoạt động của máy chủ vật lý; - Kiểm tra, đánh giá sơ bộ hoạt động của các máy chủ ứng dụng; - Kiểm tra, đánh giá sơ bộ hoạt động của các máy chủ cơ sở dữ liệu; - Đề xuất nội dung thực hiện chi tiết - Xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng hệ thống. | lần | 2 | 11.000.000 | 22.000.000 |
|
| 2 | Kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống |
|
|
| ||
|
| Kiểm tra, đánh giá hoạt động của hạ tầng thiết bị - Kiểm tra, đánh giá hoạt động của máy chủ, thiết bị bảo mật; - Kiểm tra, đánh giá cấu hình chính sách của máy chủ và thiết bị mạng; - Kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ điều hành và tình hình cập nhật bản vá bảo mật; - Cập nhật các bản vá bảo mật cần thiết cho hệ điều hành cài đặt trên máy chủ; - Cập nhật cấu hình chính sách trên máy chủ và thiết bị nếu cần thiết. | lần | 2 | 11.000.000 | 22.000.000 |
|
|
| Kiểm tra, đánh giá các máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu - Kiểm tra tình trạng hoạt động của các dịch vụ; - Kiểm tra, đánh giá cấu hình chung; - Kiểm tra, đánh giá cấu hình quản lý lỗi; - Kiểm tra, đánh giá định tuyến tên miền; - Kiểm tra, đánh giá nhật ký các sự kiện; - Thử nghiệm hoạt động của máy chủ và dịch vụ | lần | 2 | 11.000.000 | 22.000.000 |
|
|
| Kiểm tra, đánh giá tình trạng sao lưu, dự phòng tránh rủi ro - Kiểm tra, đánh giá phương án, tần suất và bản quyền phần mềm sao lưu dự phòng; - Kiểm tra, đánh giá kết nối giữa các máy cần sao lưu và thiết bị/máy chủ lưu trữ bản sao; - Kiểm tra, đánh giá danh sách các bản sao; - Kiểm tra, đánh giá phương án dự phòng khi máy chủ chính ngừng hoạt động. | lần | 5 | 11.000.000 | 55.000.000 |
|
|
| Kiểm tra, đánh giá tình trạng kết nối của các phần mềm bên thứ ba; - Kiểm tra số lượng và tình hình kết nối; - Kiểm tra tình trạng đồng bộ hoặc gửi/nhận dữ liệu. - Kiểm tra nhật ký kết nối (Log). | lần | 3 | 11.000.000 | 33.000.000 |
|
|
| Cập nhật phần mềm, khắc phục và xử lý lỗi - Cập nhật các tồn tại về chức năng của hệ thống; - Cập nhật các tồn tại về cấu hình hệ thống; - Cập nhật các tồn tại về giao diện. | lần | 3 | 11.000.000 | 33.000.000 |
|
|
| Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá gồm các nội dung thành phần: - Báo cáo kiểm tra, đánh giá hoạt động của hạ tầng thiết bị; - Báo cáo kiểm tra, đánh giá hoạt động của máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu; - Báo cáo tình trạng sao lưu và dự phòng rủi ro; - Báo cáo cập nhật phần mềm và khắc phục, xử lý lỗi. | lần | 3 | 11.000.000 | 33.000.000 |
|
| III | Chi phí khảo sát |
| 132.100.000 |
| ||
| 1 | Tại các tỉnh Miền Nam (2 chuyến) |
|
|
| 66.000.000 |
|
|
| Vé máy bay khứ hồi (3 người) | người | 6 | 8.500.000 | 51.000.000 |
|
|
| Chi phí lưu trú (3 người*2 đêm) | đêm | 12 | 450.000 | 5.400.000 |
|
|
| Công tác phí (3 người*3 ngày) | ngày | 18 | 200.000 | 3.600.000 |
|
|
| Thuê xe ô tô đi lại | chuyến | 2 | 3.000.000 | 6.000.000 |
|
| 2 | Đi công tác các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên (2 chuyến) |
|
|
| 51.000.000 |
|
|
| Vé máy bay khứ hồi (3 người) | người | 6 | 6.000.000 | 36.000.000 |
|
|
| Chi phí lưu trú (3 người*2 đêm) | đêm | 12 | 450.000 | 5.400.000 |
|
|
| Công tác phí (3 người*3 ngày) | ngày | 18 | 200.000 | 3.600.000 |
|
|
| Thuê xe ô tô đi lại | chuyến | 2 | 3.000.000 | 6.000.000 |
|
| 3 | Đi công tác các tỉnh miền Bắc (2 chuyến) |
|
|
| 15.100.000 |
|
|
| Chi phí lưu trú (3 người* 1 đêm) | đêm | 6 | 450.000 | 2.700.000 |
|
|
| Công tác phí (3 người*2 ngày) | ngày | 12 | 200.000 | 2.400.000 |
|
|
| Thuê xe ô tô đi lại | chuyến | 2 | 5.000.000 | 10.000.000 |
|
| IV | Chi phí cập nhật dữ liệu, tạo lập thông tin điện tử |
| 2.584.680 |
| 594.476.400 |
|
| 1 | Nhập dữ liệu công bố giá VLXD tại Miền Bắc | trường thông tin | 1.304.940 | 230 | 300.136.200 |
|
| 2 | Nhập dữ liệu công bố giá VLXD tại Miền Trung - Tây Nguyên | trường thông tin | 594.160 | 230 | 136.656.800 |
|
| 3 | Nhập dữ liệu công bố giá VLXD tại Miền Nam | trường thông tin | 685.580 | 230 | 157.683.400 |
|
| V | Chi phí khác |
|
|
| 112.425.893 |
|
| 1 | Chi phí duy trì tên miền | gói | 260.000 | 1 | 250.000 |
|
| 2 | Chi phí duy trì chứng chỉ SSL | năm | 1.500.000 | 1 | 1.500.000 |
|
| 3 | Chi phí duy trì mail server | tháng | 2.500.000 | 12 | 30.000.000 |
|
| 4 | Điện, nước, DVC và các dọn dẹp vệ sinh | năm | 20.000.000 | 1 | 20.000.000 |
|
| 5 | Xăng xe, cầu phà | năm | 15.000.000 | 1 | 15.000.000 |
|
| 6 | VPP, pho to in ấn, CPN, in phong bì thư, sửa chữa | năm | 30.000.000 | 1 | 30.000.000 |
|
| 7 | Chi phí khác |
|
|
| 15.665.893 |
|
|
| TỔNG CỘNG (A+B): |
| 2.000.000.000 |
| ||
(Bằng chữ: Hai tỷ đồng)
Ghi chú: Được điều nội dung chi cho phù hợp thực tế, theo quy chế và quy định hiện hành, không vượt quá dự toán được duyệt, đơn vị chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thay đổi nội dung chi./.
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 6 Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 7 Quyết định 737/QĐ-BXD năm 2022 về Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Thông tư 12/2019/TT-BXD về hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1111/QĐ-BCĐĐMG năm 2020 về điều chỉnh, bổ sung thành viên Tổ Chuyên gia Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng do Ban chỉ đạo Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng ban hành
- 3 Công văn 1706/BXD-KTXD năm 2022 về tham gia sử dụng, khai thác và cung cấp, cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 1697/BXD-KTXD năm 2023 về cập nhật thông tin dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 1442/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn nội dung vướng mắc về chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 2103/BXD-KTXD năm 2023 về hướng dẫn nội dung liên quan đến chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 2389/BTTTT-CĐSQG năm 2023 về danh mục cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và kế hoạch cung cấp dữ liệu mở do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8 Thông tư 14/2023/TT-BNV về Quy định cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9 Công văn 972/BTC-QLG năm 2018 hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 882/BXD-KTXD năm 2024 khai thác, sử dụng và cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Quyết định 933/QĐ-BCT năm 2024 về Quy chế duy trì, vận hành và quản lý Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 12 Công văn 1655/BXD-KTXD năm 2024 hướng dẫn xác định hệ số nhân công làm đêm trong lập dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Công văn 2136/BXD-KTXD năm 2024 về hướng dẫn xử lý một số khó khăn vướng mắc trong quản lý Nhà nước về kinh tế xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2 Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 12/2019/TT-BXD về hướng dẫn xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 7 Quyết định 1111/QĐ-BCĐĐMG năm 2020 về điều chỉnh, bổ sung thành viên Tổ Chuyên gia Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng do Ban chỉ đạo Đề án Hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng ban hành
- 8 Công văn 1706/BXD-KTXD năm 2022 về tham gia sử dụng, khai thác và cung cấp, cập nhật thông tin vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 10 Quyết định 737/QĐ-BXD năm 2022 về Quy chế quản lý, vận hành, cung cấp thông tin, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Công văn 1697/BXD-KTXD năm 2023 về cập nhật thông tin dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức và giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Công văn 1442/BXD-KTXD năm 2023 hướng dẫn nội dung vướng mắc về chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Công văn 2103/BXD-KTXD năm 2023 về hướng dẫn nội dung liên quan đến chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Công văn 2389/BTTTT-CĐSQG năm 2023 về danh mục cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và kế hoạch cung cấp dữ liệu mở do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 15 Thông tư 14/2023/TT-BNV về Quy định cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 16 Công văn 972/BTC-QLG năm 2018 hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương do Bộ Tài chính ban hành
- 17 Công văn 882/BXD-KTXD năm 2024 khai thác, sử dụng và cập nhật dữ liệu vào hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 18 Quyết định 933/QĐ-BCT năm 2024 về Quy chế duy trì, vận hành và quản lý Cơ sở dữ liệu kinh tế công nghiệp và thương mại do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 19 Công văn 1655/BXD-KTXD năm 2024 hướng dẫn xác định hệ số nhân công làm đêm trong lập dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 20 Công văn 2136/BXD-KTXD năm 2024 về hướng dẫn xử lý một số khó khăn vướng mắc trong quản lý Nhà nước về kinh tế xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành