Quyết định 4319/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm áp dụng cho Dự án Di dời, bố trí dân cư phòng chống thiên tai tại xã Thạnh An, huyện Cần Giờ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án thiên tai, đồng thời thúc đẩy tiến độ giải phóng mặt bằng.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợHệ số điều chỉnh giá đất (K) đối với đất ở được quy định cụ thể theo từng vị trí và tuyến đường như sau:
- Vị trí 1, đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho): Hệ số điều chỉnh K là 9,370.
- Vị trí 2, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho): Hệ số điều chỉnh K là 10,424.
- Vị trí 2, ngoài phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho): Hệ số điều chỉnh K là 10,423.
- Vị trí 3, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho): Hệ số điều chỉnh K là 9,717.
- Vị trí 4, trong phạm vi 100m đường Giồng Ao: Hệ số điều chỉnh K là 10,741.
Đối với đất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh được phân chia chi tiết theo loại đất và vị trí địa lý:
- Đất trồng cây lâu năm (Vị trí 1, không mặt tiền đường): Hệ số điều chỉnh K là 11,930.
- Đất trồng cây lâu năm (Vị trí 2): Hệ số điều chỉnh K là 13,600.
- Đất trồng cây hàng năm (Vị trí 1, không mặt tiền đường): Hệ số điều chỉnh K là 11,443.
- Đất nuôi trồng thủy sản (Vị trí 1, không mặt tiền đường): Hệ số điều chỉnh K là 11,443.
- Đất nuôi trồng thủy sản (Vị trí 2): Hệ số điều chỉnh K là 14,231.
- Đất nuôi trồng thủy sản (Vị trí 3): Hệ số điều chỉnh K là 14,345.
Hệ số điều chỉnh giá đất ở phục vụ cho công tác tái định cư được áp dụng cho các nền đất cụ thể:
- Vị trí 2, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) áp dụng đối với nền số 15 lô A2 và nền số 7 lô A3: Hệ số điều chỉnh K là 10,424.
- Vị trí 3, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) áp dụng đối với các nền số 12, 13, 14 lô A2 và nền số 8, 9, 10 lô A3: Hệ số điều chỉnh K là 9,717.
Đối với các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm được xác định theo hệ số hỗ trợ K’ = 3,5. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ có trách nhiệm rà soát kỹ lưỡng đối tượng thụ hưởng để đảm bảo việc hỗ trợ được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Nguyên tắc áp dụng hệ số điều chỉnh và nghĩa vụ tài chính- Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ chỉ áp dụng đối với nhà, đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ và đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hộ gia đình, cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, đơn giá đất dùng để tính trừ nghĩa vụ tài chính sẽ được áp dụng theo các quy định hiện hành tại thời điểm tính toán.
- Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, đầy đủ của các số liệu liên quan đến diện tích đất, số lượng trường hợp bị thu hồi và vị trí cụ thể của từng thửa đất làm cơ sở xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
- Đơn vị tư vấn thẩm định giá: Chịu trách nhiệm pháp lý đối với Chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định. Đơn vị phải đảm bảo tính phù hợp, chính xác, trung thực và khách quan của các thông tin, số liệu được thể hiện trong chứng thư theo đúng quy định của pháp luật về giá.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến dự án.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4319/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP, TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA DỰ ÁN DI DỜI, BỐ TRÍ DÂN CƯ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI XÃ THẠNH AN, HUYỆN CẦN GIỜ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đính chính Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;
Căn cứ Quyết định số 6146/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố;
Xét Công văn số 2816/UBND ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phương án hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và giá bán tái định cư trong Dự án di dời, bố trí dân cư phòng chống thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ;
Theo ý kiến thẩm định của Hội đồng Thẩm định giá đất thành phố tại Thông báo số 185/TB-HĐTĐGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 và đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7951/TTr-TNMT-KTĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Di dời, bố trí dân cư phòng chống thiên tai xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, như sau:
1. Đối với đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ
| STT | Vị trí - Tên đường | Hệ số điều chỉnh (K) |
| 1 | Vị trí 1, đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 9,370 |
| 2 | Vị trí 2, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 10,424 |
| 3 | Vị trí 2, ngoài phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 10,423 |
| 4 | Vị trí 3, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) | 9,717 |
| 5 | Vị trí 4, trong phạm vi 100m đường Giồng Ao | 10,741 |
2. Đối với đất nông nghiệp để tính bồi thường, hỗ trợ
| STT | Loại đất - Vị trí | Hệ số điều chỉnh (K) |
| 1 | Đất trồng cây lâu năm, vị trí 1 không mặt tiền đường | 11,930 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm, vị trí 2 | 13,600 |
| 3 | Đất trồng cây hàng năm, vị trí 1 không mặt tiền đường | 11,443 |
| 4 | Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 1 không mặt tiền đường | 11,443 |
| 5 | Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 2 | 14,231 |
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản, vị trí 3 | 14,345 |
3. Đối với đất ở để tái định cư
| STT | Vị trí - Tên đường | Hệ số điều chỉnh (K) |
| 1 | Vị trí 2, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) nền số 15 lô A2 và nền số 7 lô A3 | 10,424 |
| 2 | Vị trí 3, trong phạm vi 100m đường Tắc Xuất (đoạn từ bến Tắc Xuất đến đường Lương Văn Nho) nền số 12, 13, 14 lô A2 và nền 8, 9, 10 lô A3 | 9,717 |
4. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là: K’ = 3,5. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách rà soát để hỗ trợ đúng quy định liên quan đến khoản hỗ trợ này.
5. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ đất áp dụng đối với nhà đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, đủ điều kiện để tính bồi thường về đất.
6. Đơn giá đất để tính trừ nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính áp dụng theo quy định hiện hành.
7. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về số liệu diện tích, số trường hợp phải thu hồi và vị trí thửa đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tính bồi thường dự án.
8. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của Chứng thư và báo cáo kết quả thẩm định giá, sự phù hợp của các thông tin, số liệu thể hiện tại chứng thư thẩm định giá và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 7 Quyết định 1351/QĐ-BTNMT năm 2015 đính chính Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 12 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 6146/QĐ-UBND năm 2018 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Quyết định 2816/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 2 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2019 về kết quả giám sát thực hiện Quyết định 4247/QĐ-UBND về phương án di dời và bố trí dân cư phòng, tránh thiên tai đối với các hộ dân đang sinh sống tại khu vực Dần Xây, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND quy định về trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 7 Quyết định 1351/QĐ-BTNMT năm 2015 đính chính Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư liên tịch 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất ở kèm theo Quyết định 51/2014/QĐ-UBND Quy định về giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
- 12 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 6146/QĐ-UBND năm 2018 về giao kế hoạch đầu tư công năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Quyết định 2816/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 16 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 17 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2022/QĐ-UBND về Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 18 Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2019 về kết quả giám sát thực hiện Quyết định 4247/QĐ-UBND về phương án di dời và bố trí dân cư phòng, tránh thiên tai đối với các hộ dân đang sinh sống tại khu vực Dần Xây, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 19 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND quy định về trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk