TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4447/QĐ-UBND NĂM 2013 VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ NAM XA LỘ HÀ NỘI, QUẬN 9
Quyết định số 4447/QĐ-UBND được ban hành năm 2013 bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) đối với khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, thuộc địa bàn phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9 (nay thuộc thành phố Thủ Đức). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các quy định sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hạ tầng giao thông và trách nhiệm thực hiện của các đơn vị liên quan.
1. Thông tin chung và tính chất khu vực quy hoạch
- Vị trí và ranh giới quy hoạch: Khu vực quy hoạch nằm trên địa bàn phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9. Giới hạn cụ thể bao gồm: Phía Đông, Đông-Bắc, Đông-Nam giáp rạch Dừa và khu dân cư phường Tăng Nhơn Phú A; Phía Tây, Tây-Bắc giáp đường Đình Phong Phú; Phía Nam, Tây-Nam giáp đường Bưng Ông Thoàn; Phía Bắc giáp đường Lê Văn Việt.
- Quy mô diện tích: 104,526 ha.
- Tính chất khu vực: Được xác định là khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh kết hợp thể dục thể thao.
- Cơ quan tổ chức lập đồ án: Ủy ban nhân dân quận 9 (Chủ đầu tư là Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9).
- Đơn vị tư vấn lập đồ án: Viện Quy hoạch Xây dựng thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
2. Dự báo quy mô dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật
- Thời hạn quy hoạch: Định hướng đến năm 2020 (đồng bộ với thời hạn quy hoạch chung xây dựng quận 9).
- Dự báo quy mô dân số: 13.500 người.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu:
- Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu trung bình: 77,40 m2/người.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình: 65,17 m2/người.
- Đất nhóm ở: 44,93 m2/người.
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: 4,13 m2/người (trong đó đất giáo dục chiếm 2,94 m2/người; đất y tế chiếm 0,32 m2/người; đất văn hóa chiếm 0,27 m2/người; đất hành chính chiếm 0,4 m2/người; đất chợ chiếm 0,19 m2/người).
- Đất cây xanh sử dụng công cộng: 3,01 m2/người.
- Đất giao thông đơn vị ở: 13,11 m2/người (mật độ lưới đường đạt 18,33 km/km2).
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị: Tiêu chuẩn cấp nước và thoát nước đạt 180 lít/người/ngày; Tiêu chuẩn cấp điện đạt 2000 kWh/người/năm; Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt đạt 1,2 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc toàn khu: Mật độ xây dựng tối đa đạt 36,45%; Hệ số sử dụng đất tối đa đạt 1,24 lần; Tầng cao xây dựng tối đa là 9 tầng và tối thiểu là 1 tầng.
3. Cơ cấu sử dụng đất và phân khu chức năng
Toàn bộ khu vực quy hoạch được phân chia thành 02 đơn vị ở chính và các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm xen kẽ:
- Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (Tổng diện tích 87,9855 ha):
- Khu chức năng xây dựng nhà ở (60,6558 ha): Bao gồm nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang rộng 33,7965 ha và nhóm nhà ở xây dựng mới rộng 26,8593 ha (trong đó nhà ở thấp tầng chiếm 25,36 ha, nhà ở chung cư cao tầng chiếm 1,4993 ha).
- Khu dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở (5,5694 ha): Gồm đất giáo dục (3,973 ha với các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở xây mới và hiện hữu); đất y tế (0,4354 ha); đất văn hóa xây mới (0,3612 ha); đất hành chính hiện hữu (0,5422 ha) và đất chợ hiện hữu (0,2576 ha).
- Khu cây xanh sử dụng công cộng: Diện tích 4,0586 ha.
- Đất giao thông cấp phân khu vực và sân bãi: Diện tích 17,7017 ha (trong đó đất sân bãi chiếm 0,68 ha).
- Các khu chức năng ngoài đơn vị ở (Tổng diện tích 16,5405 ha):
- Khu công trình dịch vụ đô thị: Diện tích 3,5758 ha, bao gồm trường trung học phổ thông xây mới (2,1152 ha), trường dạy nghề hiện hữu (0,3324 ha) và đất thể dục thể thao cấp khu vực (1,1282 ha).
- Đất tôn giáo hiện hữu: Diện tích 1,8773 ha, bao gồm Chùa Phong Linh (0,8612 ha), Đan viện thánh Clara (0,8190 ha), Nhà thờ Tánh Linh (0,1597 ha) và Chùa Quảng Đức (0,0374 ha).
- Đất cây xanh, mặt nước: Diện tích 6,3803 ha, bao gồm hành lang cây xanh cách ly dọc sông rạch (2,1970 ha) và diện tích sông rạch tự nhiên (4,1833 ha).
- Đất giao thông đối ngoại (cấp khu vực): Diện tích 4,7071 ha.
4. Quy hoạch chi tiết các đơn vị ở và chỉ tiêu ô phố
- Đơn vị ở 1 (Diện tích 53,2927 ha - Dân số dự báo 6.400 người):
- Đất nhóm nhà ở: 350.502 m2 (Đất ở hiện hữu chỉnh trang có mật độ xây dựng 50-70%, cao tối đa 5 tầng, hệ số sử dụng đất 1,5 lần; Đất ở xây mới thấp tầng có mật độ xây dựng 50%, cao tối đa 4 tầng, hệ số sử dụng đất 1,2 lần; Đất chung cư cao tầng có mật độ xây dựng 40%, cao tối đa 9 tầng, hệ số sử dụng đất 2,6 lần).
- Đất công trình dịch vụ: 24.069 m2 (Trường mầm non xây mới 4.923 m2; Trường tiểu học xây mới 12.559 m2; Y tế hiện hữu 1.165 m2; Hành chính hiện hữu 5.422 m2).
- Đất cây xanh công cộng: 13.078 m2.
- Đất giao thông cấp phân khu vực: 86.021 m2.
- Đơn vị ở 2 (Diện tích 51,2333 ha - Dân số dự báo 7.100 người):
- Đất nhóm nhà ở: 256.056 m2 (Đất ở hiện hữu chỉnh trang rộng 94.234 m2, mật độ xây dựng 50-70%, cao tối đa 5 tầng; Đất ở xây mới thấp tầng rộng 161.822 m2, mật độ xây dựng 50%, cao tối đa 4 tầng).
- Đất công trình dịch vụ: 31.625 m2 (Trường mầm non xây mới 4.446 m2; Trường mầm non hiện hữu 1.603 m2; Trường trung học cơ sở xây mới 16.199 m2; Y tế xây mới 3.189 m2; Chợ hiện hữu 2.576 m2; Văn hóa xây mới 3.612 m2).
- Đất cây xanh công cộng: 27.508 m2.
- Đất giao thông và sân bãi: 90.996 m2 (trong đó đất sân bãi chiếm 6.800 m2).
5. Tổ chức không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị
- Giải pháp tổ chức không gian: Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông hiện hữu kết hợp xây dựng mới các tuyến đường kết nối. Bố trí các công trình công cộng đa dạng về hình thức kiến trúc tại trung tâm các nhóm ở nhằm tạo điểm nhấn cảnh quan sầm uất.
- Bố cục nhà ở và cây xanh: Nhà ở thấp tầng được tổ chức theo nhóm kết hợp hài hòa với các khu công viên tập trung. Nhà ở chung cư cao tầng được ưu tiên bố trí gần các trục đường chính và khu vực chức năng đô thị quan trọng. Các mảng xanh nhỏ đóng vai trò là không gian đệm chuyển tiếp giữa các khu chức năng.
- Khoảng lùi công trình: Chỉ giới xây dựng cụ thể trên từng lô đất sẽ được xác định chi tiết tại các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, đồ án thiết kế đô thị riêng hoặc tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
6. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị
Khu vực quy hoạch kết nối giao thông đối ngoại thuận lợi qua các tuyến đường chính có lộ giới lớn:
- Đường Lê Văn Việt: Lộ giới quy hoạch 30m (Lề đường mỗi bên 7m, mặt đường rộng 16m).
- Đường Đình Phong Phú: Lộ giới quy hoạch 30m (Lề đường mỗi bên 7m, mặt đường rộng 16m).
- Đường Bưng Ông Thoàn: Lộ giới quy hoạch 30m (Lề đường mỗi bên 7m, mặt đường rộng 16m).
- Đường Hẻm 195 nối dài: Lộ giới quy hoạch 30m (Lề đường mỗi bên 7m, mặt đường rộng 16m).
- Các tuyến đường nội bộ và đường phân khu vực khác: Có lộ giới dao động từ 12m, 13m, 16m đến 20m tùy theo vị trí và lưu lượng giao thông được phân bổ trong đồ án.
- Giao thông công cộng: Tiếp tục duy trì và nâng cấp các tuyến xe buýt hiện hữu hoạt động trên trục đường Lê Văn Việt và Đình Phong Phú.
7. Kế hoạch đầu tư và tổ chức thực hiện
- Hạng mục ưu tiên đầu tư: Tập trung xây dựng mới các công trình giáo dục, công trình phúc lợi công cộng và cải tạo, nâng cấp đồng bộ hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý:
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu hiện trạng được sử dụng trong đồ án.
- Ủy ban nhân dân quận 9 có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ quy mô dân số (tối đa 13.500 người), ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ đối với các dự án phát triển nhà ở.
- Quản lý nghiêm ngặt hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND; mọi hoạt động san lấp kênh rạch phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định số 319/2003/QĐ-UB.
- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 9 phải công bố công khai thông tin quy hoạch và tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa theo quy định.
- Trong vòng 01 tháng, Ủy ban nhân dân quận 9 phải hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật để trình thẩm định và phê duyệt bổ sung.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4447/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 5758/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9;
Căn cứ Quyết định số 846/QĐ-UBND ngày 19 tháng 2 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2577/TTr-SQHKT ngày 6 tháng 8 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông - Bắc, Đông - Nam: giáp rạch Dừa và khu dân cư phường Tăng Nhơn Phú A.
+ Phía Tây, Tây - Bắc: giáp đường Đình Phong Phú.
+ Phía Nam, Tây - Nam: giáp đường Bưng Ông Thoàn.
+ Phía Bắc: giáp đường Lê Văn Việt.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 104,526 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh - thể dục thể thao.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 13.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
| STT | Loại chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu | |
| A | Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu | m2/người | 77,40 | |
| B | Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu | m2/người | 65,17 | |
| C | Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở | |||
|
| - Đất nhóm ở | m2/người | 44,93 | |
| - Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở | m2/người | 4,13 | ||
| + Đất giáo dục | m2/người | 2,94 | ||
| + Đất y tế | m2/người | 0,32 | ||
| + Đất văn hóa | m2/người | 0,27 | ||
| + Đất trung tâm hành chánh | m2/người | 0,4 | ||
| + Đất chợ | m2/người | 0,19 | ||
| - Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở) | m2/người | 3,01 | ||
| - Đất giao thông | km/km2 | 18,33 | ||
| m2/người | 13,11 | |||
| D | Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị | |||
|
| Tiêu chuẩn cấp nước | lít/người/ngày | 180 | |
| Tiêu chuẩn thoát nước | lít/người/ngày | 180 | ||
| Tiêu chuẩn cấp điện | kwh/người/năm | 2000 | ||
| Tiêu chuẩn chất thải, rác thải | kg/người/ngày | 1,2 | ||
| E | Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu | |||
|
| Mật độ xây dựng | % | 36,45 | |
| Hệ số sử dụng đất | lần | 1,24 | ||
| Tầng cao xây dựng | Tối đa | tầng | 9 | |
| Tối thiểu | tầng | 1 | ||
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 87,9855 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 60,6558 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang: tổng diện tích 33,7965 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 26,8593 ha. Trong đó, nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 25,36 ha và nhóm ở chung cư cao tầng: tổng diện tích 1,4993 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,5694 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,973 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): 0,9369 ha.
+ Trường mầm non (hiện hữu): 0,1603 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): 1,2559 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): 1,6199 ha.
- Khu chức năng y tế (xây dựng mới): tổng diện tích: 0,3189 ha.
- Khu chức năng y tế (hiện hữu): tổng diện tích: 0,1165 ha.
- Khu chức năng văn hóa (xây dựng mới): tổng diện tích: 0,3612 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chánh (hiện hữu): tổng diện tích: 0,5422 ha.
- Khu chức năng chợ (hiện hữu): tổng diện tích 0,2576 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan - công viên): tổng diện tích 4,0586 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và sân bãi: tổng diện tích 17,7017 ha (trong đó diện tích đất sân bãi: 0,68ha).
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 16,5405 ha:
b.1. Khu chức năng giáo dục, thể dục thể thao: diện tích 3,5758 ha.
b.2. Khu chức năng tôn giáo: diện tích 1,8773 ha.
b.3. Khu chức năng cây xanh, mặt nước: diện tích: 6,3803 ha, trong đó:
+ Khu cây xanh cảnh quan dọc sông rạch: diện tích 2,1970 ha.
+ Đất sông rạch: diện tích 4,1833 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt và đường Bưng Ông Thoàn): diện tích 4,7071 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:
| STT | Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| A | Đất đơn vị ở | 87,9855 | 100,00 |
| 1 | Đất nhóm nhà ở | 60,6558 | 68,94 |
| - Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang | 33,7965 |
| |
| - Đất nhóm nhà ở xây dựng mới | 26,8593 |
| |
| + Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng | 25,36 |
| |
| + Đất nhóm ở chung cư cao tầng | 1,4993 |
| |
| 2 | Đất công trình dịch vụ đô thị | 5,5694 | 6,33 |
| - Đất giáo dục | 3,9730 |
| |
| + Trường mầm non (xây dựng mới) | 0,9369 |
| |
| + Trường mầm non (hiện hữu) | 0,1603 |
| |
| + Trường tiểu học (xây mới) | 1,2559 |
| |
| + Trường trung học cơ sở (xây mới) | 1,6199 |
| |
| - Đất y tế (xây mới) | 0,3189 |
| |
| - Đất y tế (hiện hữu) | 0,1165 |
| |
| - Đất văn hóa (xây mới) | 0,3612 |
| |
| - Đất trung tâm hành chánh (hiện hữu) | 0,5422 |
| |
| - Đất chợ (hiện hữu) | 0,2576 |
| |
| 3 | Đất cây xanh sử dụng công cộng | 4,0586 | 4,61 |
| 4 | Đất giao thông cấp phân khu vực và sân bãi | 17,0217 | 20,12 |
| - Đất giao thông cấp phân khu vực | 17,7017 |
| |
| - Đất sân bãi | 0,68 |
| |
| B | Đất ngoài đơn vị ở | 16,5405 |
|
| 1 | Đất công trình dịch vụ đô thị | 3,5758 |
|
| - Trường trung học phổ thông (xây mới) | 2,1152 |
| |
| - Trường dạy nghề (hiện hữu) | 0,3324 |
| |
| - Đất thể dục thể thao (cấp khu vực) | 1,1282 |
| |
| 2 | Đất tôn giáo | 1,8773 |
|
| - Chùa Phong Linh hiện hữu | 0,8612 |
| |
| - Đan viện thánh Clara hiện hữu | 0,8190 |
| |
| - Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu | 0,1597 |
| |
|
| - Chùa Quảng Đức | 0,0374 |
|
| 3 | Đất cây xanh, mặt nước | 6,3803 |
|
| - Đất cây xanh cách ly sông rạch | 2,1970 |
| |
| - Sông rạch | 4,1833 |
| |
| 4 | Đất giao thông cấp khu vực | 4,7071 |
|
|
| Tổng cộng | 104,5260 |
|
6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
| STT | Cơ cấu sử dụng đất | Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị | ||||
| Loại đất | Diện tích (m2) | Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) | Mật độ xây dựng tối đa (%) | Tầng cao | Hệ số sử dụng đất tối đa (lần) | |
| Đơn vị ở 1 (diện tích: 53,2927 ha; dự báo quy mô dân số: 6400 người) | 1. Đất đơn vị ở | 473.670 |
|
|
|
|
| 1.1. Đất nhóm nhà ở | 350.502 | 54,77 |
|
|
| |
| - Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang | 243.731 |
| 50 - 70 | 5 | 1,5 | |
| - Đất nhóm nhà ở xây dựng mới | 106.771 |
|
|
|
| |
| + Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng | 91.778 |
| 50 | 4 | 1,2 | |
| + Đất nhóm nhà ở chung cư cao tầng | 14.993 |
| 40 | 9 | 2,6 | |
| 1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị | 24.069 | 3,76 |
|
|
| |
| - Đất giáo dục | 17.482 | 2,73 |
|
|
| |
| + Trường mầm non (xây mới) | 4.923 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| + Trường tiểu học (xây mới) | 12.559 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| - Đất y tế (hiện hữu) | 1.165 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| - Đất trung tâm hành chánh hiện hữu | 5.422 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| 1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng | 13.078 | 2,04 | 5 | 1 | 0,05 | |
| 1.4. Đất giao thông | 86.021 | 13,44 |
|
|
| |
| - Đất giao thông cấp phân khu vực | 86.021 |
|
|
|
| |
| - Mật độ giao thông (từ đường cấp phân khu vực) |
| 13 km/km2 |
|
|
| |
| 2. Đất ngoài đơn vị ở | 59.257 |
|
|
|
| |
| 2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị (Trường dạy nghề - hiện hữu) | 3.324 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| 2.2. Đất tôn giáo | 18.773 |
|
|
|
| |
| - Chùa Phong Linh hiện hữu | 8.612 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| - Đan viện thánh Clara hiện hữu | 8.190 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| - Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu | 1.597 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| - Chùa Quảng Đức | 374 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| 2.3. Đất cây xanh, mặt nước | 7.118 |
|
|
|
| |
| - Đất cây xanh cách ly sông rạch | 4.978 |
|
|
|
| |
| - Sông rạch | 2.140 |
|
|
|
| |
| 2.4. Đất giao thông cấp khu vực (đường Đình Phong Phú và đường Lê Văn Việt) | 30.042 | 5,64 (%) |
|
|
| |
| Đơn vị ở 2 (diện tích: 51,2333 ha; dự báo quy mô dân số: 7100 người) | 1. Đất đơn vị ở | 406.185 |
|
|
|
|
| 1.1. Đất nhóm nhà ở | 256.056 | 36,06 |
|
|
| |
| - Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang | 94.234 |
| 50 - 70 | 5 | 1,5 | |
| - Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng | 161.822 |
| 50 | 4 | 1,2 | |
| 1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị | 31.625 | 4,45 |
|
|
| |
| - Đất giáo dục | 22.248 | 3,13 |
|
|
| |
| + Trường mầm non (xây mới) | 4.446 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| + Trường mầm non (hiện hữu) | 1.603 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| + Trường trung học cơ sở (xây mới) | 16.199 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| - Đất y tế (xây mới) | 3.189 |
| 40 | 3 | 1,2 | |
| - Đất chợ (hiện hữu) | 2.576 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| - Đất văn hóa (xây mới) | 3.612 |
| 40 | 2 | 0,8 | |
| 1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan - công viên) | 27.508 | 3,87 | 5 | 1 | 0,05 | |
| 1.4. Đất giao thông & sân bãi | 90.996 | 12,82 |
|
|
| |
| - Đất giao thông cấp phân khu vực | 84.196 |
|
|
|
| |
| - Đất sân bãi | 6.800 |
|
|
|
| |
| - Mật độ giao thông (từ đường cấp phân khu vực) |
| 10,83 km/km2 |
|
|
| |
| 2. Đất ngoài đơn vị ở | 106.148 |
|
|
|
| |
| 2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị | 32.434 |
|
|
|
| |
| - Trường trung học phổ thông (xây mới) | 21.152 |
| 40 | 5 | 2,0 | |
| - Đất thể dục thể thao (cấp khu vực) | 11.282 |
|
|
|
| |
| 2.2. Đất cây xanh, mặt nước | 56.685 |
|
|
|
| |
| - Đất cây xanh cách ly sông rạch | 16.992 |
|
|
|
| |
| - Sông rạch | 39.693 |
|
|
|
| |
| 2.3. Đất giao thông cấp khu vực (đường Đình Phong Phú và đường Bưng Ông Thoàn) | 17.029 | 3,32 (%) |
|
|
| |
- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:
| Ký hiệu lô | Chức năng các lô đất | Diện tích đất (m2) | Số dân (người) | Tầng cao tối đa (tầng) | Mật độ xây dựng (%) | Hệ số sử dụng đất (lần) |
| I | Đơn vị ở 1 |
| 6.400 |
|
|
|
| 1 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 10.694 | 156 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 2 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 39.719 | 580 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 3 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 42.819 | 625 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 4 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 25.273 | 369 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 5 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 03.946 | 58 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 6 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 36.529 | 534 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 7 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 3.586 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 8 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 9.416 | 138 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 9 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 9.286 | 136 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 10 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 14.924 | 218 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 11 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 5.807 | 85 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 12 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 34.023 | 497 | 5 | 50 -70 | 2,50 |
| 13 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 3.976 | 58 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 14 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 2.992 | 44 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 15 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 20.042 | 293 | 4 | 50 | 2,00 |
| 16 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 26.396 | 386 | 4 | 50 | 2,00 |
| 17 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 23.701 | 346 | 4 | 50 | 2,00 |
| 18 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 19.608 | 286 | 4 | 50 | 2,00 |
| 19 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 2.031 | 30 | 4 | 50 | 2,00 |
| 20 | Đất chung cư cao tầng | 7.755 | 776 | 9 | 40 | 3,60 |
| 21 | Đất chung cư cao tầng | 7.238 | 724 | 9 | 40 | 3,60 |
| 22 | Trường mầm non xây mới | 4.923 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 23 | Trường tiểu học xây mới | 12.559 |
| 3 | 40 | 1,20 |
| 24 | Trường dạy nghề hiện hữu | 3.324 |
| 3 | 40 | 1,20 |
| 25 | Đất trung tâm hành chính hiện hữu | 5.422 |
| 3 | 40 | 1,20 |
| 26 | Đất y tế hiện hữu | 1.165 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 27 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 3.253 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 28 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 4.000 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 29 | Chùa Phong Linh hiện hữu | 8.612 |
| 3 | 40 | 1,20 |
| 30 | Đan viện thánh Clara hiện hữu | 8.190 |
| 3 | 40 | 1,20 |
| 31 | Nhà thờ Tánh Linh hiện hữu | 1.597 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 32 | Đất cây xanh cách ly sông rạch | 3.299 |
|
|
|
|
| 33 | Đất cây xanh cách ly sông rạch | 1.679 |
|
|
|
|
| 34 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 4.327 | 63 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 35 | Chùa Quảng Đức | 374 |
| 2 | 40 | 0.80 |
| 36 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 2.239 |
| 1 | 5 | 0.05 |
| 37 | Sông rạch | 2.140 |
|
|
|
|
| II | Đơn vị ở 2 |
| 7.100 |
|
|
|
| 1 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 1.583 | 44 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 2 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 40.057 | 1.119 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 3 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 21.102 | 590 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 4 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 13.011 | 360 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 5 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 11.221 | 310 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 6 | Đất ở hiện hữu chỉnh trang | 7.260 | 200 | 5 | 50 - 70 | 2,50 |
| 7 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 25.829 | 714 | 4 | 50 | 2,00 |
| 8 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 16.382 | 453 | 4 | 50 | 2,00 |
| 9 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 63.188 | 1.746 | 4 | 50 | 2,00 |
| 10 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 9.029 | 254 | 4 | 50 | 2,00 |
| 11 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 13.240 | 366 | 4 | 50 | 2,00 |
| 12 | Đất ở xây dựng mới thấp tầng | 34.154 | 944 | 4 | 50 | 2,00 |
| 14 | Đất văn hóa | 3.612 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 15 | Trường mầm non hiện hữu | 1.603 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 16 | Trường mầm non xây mới | 4.446 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 17 | Trường trung học cơ sở xây mới | 16.199 |
| 3 | 40 | 1,20 |
| 18 | Trường trung học phổ thông xây mới | 21.152 |
| 5 | 40 | 2,00 |
| 19 | Đất chợ hiện hữu | 2.576 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 20 | Đất y tế (xây mới) | 3.189 |
| 2 | 40 | 0,80 |
| 21 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 4.183 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 22 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 12.683 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 23 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 5.943 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 24 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 3.085 |
|
|
|
|
| 25 | Đất cây xanh cảnh quan, công viên | 1.614 |
|
|
|
|
| 26 | Đất thể dục thể thao (cấp khu vực) | 11.282 |
| 1 | 5 | 0,05 |
| 27 | Đất cây xanh cách ly sông rạch | 4.566 |
|
|
|
|
| 28 | Đất cây xanh cách ly sông rạch | 12.426 |
|
|
|
|
| 29 | Sông rạch | 39.693 |
|
|
|
|
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung, đảm bảo hài hòa về không gian kiến trúc cảnh quan tại khu vực, đồng thời thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các mảng cây xanh nhỏ kết hợp sân bãi sinh hoạt công cộng được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu quy hoạch có điều kiện rất thuận lợi thông qua các tuyến đường khu vực như đường Đình Phong Phú lộ giới 30m, đường trục cảnh quan lộ giới 30m, đến các khu chức năng đô thị quan trọng của quận 9.
- Giao thông công cộng: nâng cấp các tuyến giao thông công cộng hiện hữu bằng xe buýt trên đường Đình Phong Phú, đường Lê Văn Việt.
- Bảng thống kê đường giao thông:
| STT | Tên đường | Giới hạn | Lộ giới (mét) | Mặt cắt quy hoạch (mét) | |||
| Từ... | Đến... | Lề trái | Mặt đường | Lề phải | |||
| 1 | Lê Văn Việt | Đình Phong Phú | Đường số 8 | 30 | 7 | 16 | 7 |
| 2 | Đình Phong Phú | Lê Văn Việt | Bưng Ông Thoàn | 30 | 7 | 16 | 7 |
| 3 | Đường số 3 | Lê Văn Việt | Hẻm 39 | 16 | 3 | 10 | 3 |
| 4 | Đường số 1 | Lê Văn Việt | Đường số 2 | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 5 | Đường số 2 | Đình Phong Phú | Đường số 2 (nhánh) | 16 | 3 | 10 | 3 |
| 6 | Đường số 2 nối dài | Đường số 2 | Lê Văn Việt | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 7 | Đường số 2 (nhánh) | Đường số 2 | Hẻm 43 nối dài | 20 | 5 | 10 | 5 |
| 8 | Hẻm 63 nối dài | Đường số 2 | Hẻm 195 nối dài | 12 | 4 | 8 | 4 |
| 9 | Đường số 8 | Lê Văn Việt | Hẻm 195 nối dài | 16 | 3 | 10 | 3 |
| 10 | Hẻm 43 nối dài | Đường số 2 (nhánh) | Hẻm 39 nối dài | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 11 | Hẻm 39 nối dài | Hẻm 43 nối dài | Hẻm 261 | 20 | 5 | 10 | 5 |
| 12 | Hẻm 11 | Đình Phong Phú | Đường số 3 | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 13 | Hẻm 200 | Hẻm 11 | Đường D1 | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 14 | Hẻm 175 | Đường số 2 | Đường D3 | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 15 | Hẻm 73 nối dài | Đình Phong Phú | Hẻm 39 nối dài | 20 | 5 | 10 | 5 |
| 16 | Hẻm 195 nối dài | Đình Phong Phú | Đường số 2 (nhánh) | 30 | 7 | 16 | 7 |
| 17 | Hẻm 195 nhánh | Đường số 2 (nhánh ) | Ranh dự án | 20 | 5 | 10 | 5 |
| 18 | Hẻm 213 nối dài | Đình Phong Phú | Hẻm 73 nối dài | 13 | 3 | 7 | 3 |
| 19 | Hẻm 261 | Đình Phong Phú | Hẻm 39 nối dài | 20 | 5 | 10 | 5 |
| 20 | Hẻm 261 (nối dài) | Hẻm 39 nối dài | Đường D3 | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 21 | Bưng Ông Thoàn | Đình Phong Phú | Ranh dự án | 30 | 7 | 16 | 7 |
| 22 | Đường D1 | Đường D3 | Hẻm 195 nối dài | 16 | 3 | 10 | 3 |
| Hẻm 195 nối dài | Hẻm 39 nối dài | 20 | 5 | 10 | 5 | ||
| 23 | Đường D2 | Đường D1 | Hẻm 195 nối dài | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 24 | Đường D3 | Đình Phong Phú | Bưng Ông Thoàn | 16 | 3 | 10 | 3 |
| 25 | Đường D4 | Đình Phong Phú | Đường D3 | 12 | 3 | 6 | 3 |
| 26 | Đường D5 | Hẻm 213 nối dài | Đường D3 | 13 | 3 | 7 | 3 |
| 27 | Đường D6 | Hẻm 213 nối dài | Hẻm 39 nối dài | 13 | 3 | 7 | 3 |
| 28 | Đường nội bộ còn lại |
|
| 12 | 3 | 6 | 3 |
* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án và theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân quận 9 cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ.
- Trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy hoạch; Ủy ban nhân dân quận 9, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 9 cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án hoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc các đồ án thiết kế đô thị riêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng, khu vực cảnh quan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất động lực phát triển.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 9 cần tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.
- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ủy ban nhân dân quận 9 có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.
- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận 9, cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) khu dân cư Nam Xa lộ Hà Nội, phường Tăng Nhơn Phú A và phường Tăng Nhơn Phú B, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú A, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tăng Nhơn Phú B và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 319/2003/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 15/2010/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Quyết định 49/2011/QĐ-UBND về Quy định công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Chỉ thị 24/2012/CT-UBND về công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4 Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 6 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 2585/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu nhà ở thương mại phía Tây trung tâm huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/2000
- 3 Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Nhà văn hóa tiểu khu và lô đất dự phòng thuộc Đồ án Quy hoạch phân lô khu đất ở khu vực từ bến xe chợ Ga đến đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, tỷ lệ 1/500 do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1 Quyết định 319/2003/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 6 Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 8 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Thông tư 15/2010/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Quyết định 49/2011/QĐ-UBND về Quy định công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Chỉ thị 24/2012/CT-UBND về công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 14 Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15 Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 16 Quyết định 2717/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- 17 Quyết định 2585/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu nhà ở thương mại phía Tây trung tâm huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, tỷ lệ 1/2000
- 18 Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Nhà văn hóa tiểu khu và lô đất dự phòng thuộc Đồ án Quy hoạch phân lô khu đất ở khu vực từ bến xe chợ Ga đến đường Hữu Nghị, phường Nam Lý, tỷ lệ 1/500 do tỉnh Quảng Bình ban hành