Quyết định 4555/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá áp dụng cho năm 2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai.
1. Phân chia khu vực địa giới hành chính để áp dụng giá đất
Để xây dựng bảng giá đất phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và vị trí địa lý, tỉnh Thanh Hóa phân chia địa bàn thành các khu vực cụ thể như sau:
- Thành phố Thanh Hoá: Bao gồm toàn bộ các xã và phường trực thuộc thành phố Thanh Hoá.
- Khu vực các thị xã: Gồm các xã và phường thuộc thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn.
- Khu vực các huyện: Được chia làm 4 nhóm khu vực dựa trên mức độ phát triển kinh tế và vị trí địa lý:
- Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn thuộc 3 huyện Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
- Khu vực 2: Gồm các xã và thị trấn thuộc 10 huyện Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3: Gồm các xã và thị trấn thuộc 4 huyện Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4: Gồm các xã và thị trấn thuộc 7 huyện miền núi Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Được quy định cơ chế giá đất riêng biệt phù hợp với tính chất khu kinh tế động lực của tỉnh.
2. Quy định chi tiết về giá nhóm đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp được xác định dựa trên nguyên tắc phân vị trí (khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông):
- Nguyên tắc phân vị trí: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất được chia làm 3 vị trí; đất nuôi trồng thủy sản được chia làm 2 vị trí; đất làm muối áp dụng 1 vị trí duy nhất. Riêng trong Khu kinh tế Nghi Sơn, vị trí đất trồng cây hàng năm được chia làm 2 vị trí; đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất làm muối áp dụng 1 vị trí; đất rừng sản xuất áp dụng 3 vị trí.
- Giá đất trồng cây hàng năm:
- Thành phố Thanh Hóa: Dao động từ 50.000 đồng/m2 đến 65.000 đồng/m2.
- Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: Dao động từ 37.000 đồng/m2 đến 52.000 đồng/m2.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 từ 35.000 - 50.000 đồng/m2; Khu vực 2 từ 30.000 - 43.000 đồng/m2; Khu vực 3 từ 25.000 - 37.000 đồng/m2; Khu vực 4 áp dụng mức giá chung là 20.000 - 30.000 đồng/m2.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng từ 50.000 - 55.000 đồng/m2; xã miền núi từ 45.000 - 50.000 đồng/m2.
- Giá đất trồng cây lâu năm:
- Thành phố Thanh Hóa: Từ 20.000 đồng/m2 đến 35.000 đồng/m2.
- Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: Từ 15.000 đồng/m2 đến 30.000 đồng/m2.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 từ 17.000 - 27.000 đồng/m2; Khu vực 2 từ 12.000 - 22.000 đồng/m2; Khu vực 3 từ 9.000 - 17.000 đồng/m2; Khu vực 4 từ 4.000 - 12.000 đồng/m2.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng là 27.000 đồng/m2; xã miền núi là 20.000 đồng/m2.
- Giá đất nuôi trồng thủy sản:
- Thành phố Thanh Hóa: Từ 55.000 đồng/m2 đến 65.000 đồng/m2.
- Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: Từ 42.000 đồng/m2 đến 52.000 đồng/m2.
- Khu vực các huyện: Khu vực 1 từ 40.000 - 45.000 đồng/m2; Khu vực 2 từ 35.000 - 40.000 đồng/m2; Khu vực 3 từ 30.000 - 35.000 đồng/m2; Khu vực 4 từ 25.000 - 30.000 đồng/m2.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng là 61.000 đồng/m2; xã miền núi là 55.000 đồng/m2.
- Giá đất làm muối: Áp dụng mức giá thống nhất tại các xã có sản xuất muối trên địa bàn tỉnh là 61.000 đồng/m2 (vị trí 1).
- Giá đất rừng sản xuất:
- Thành phố Thanh Hoá, các thị xã và Khu vực 1, Khu vực 2 của các huyện: Từ 3.000 đồng/m2 đến 10.000 đồng/m2.
- Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện: Từ 1.500 đồng/m2 đến 5.000 đồng/m2.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã đồng bằng từ 8.000 - 12.000 đồng/m2; xã miền núi từ 5.000 - 8.000 đồng/m2.
3. Khung giá đất ở (Đất cư trú)
Giá đất ở được quy định theo khung giá tối thiểu và tối đa cho từng khu vực hành chính cụ thể:
- Thành phố Thanh Hóa:
- Khu vực các phường: Tối thiểu là 250.000 đồng/m2; tối đa là 36.000.000 đồng/m2.
- Khu vực các xã: Tối thiểu là 200.000 đồng/m2; tối đa là 9.375.000 đồng/m2.
- Thị xã Sầm Sơn:
- Khu vực các phường: Tối thiểu là 180.000 đồng/m2; tối đa là 16.000.000 đồng/m2.
- Khu vực các xã: Tối thiểu là 150.000 đồng/m2; tối đa là 5.500.000 đồng/m2.
- Thị xã Bỉm Sơn:
- Khu vực các phường: Tối thiểu là 100.000 đồng/m2; tối đa là 10.000.000 đồng/m2.
- Khu vực các xã: Tối thiểu là 80.000 đồng/m2; tối đa là 4.000.000 đồng/m2.
- Khu vực các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Khu vực 1: Thị trấn từ 200.000 - 8.040.000 đồng/m2; các xã từ 90.000 - 6.000.000 đồng/m2.
- Khu vực 2: Thị trấn từ 100.000 - 6.000.000 đồng/m2; các xã từ 70.000 - 3.500.000 đồng/m2.
- Khu vực 3: Thị trấn từ 80.000 - 4.500.000 đồng/m2; các xã từ 50.000 - 2.000.000 đồng/m2.
- Khu vực 4: Thị trấn từ 60.000 - 3.500.000 đồng/m2; các xã từ 40.000 - 1.500.000 đồng/m2.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Các xã dao động từ 150.000 - 2.500.000 đồng/m2.
4. Khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được quy định cụ thể theo khung giá tối thiểu và tối đa tại các địa bàn:
- Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn:
- Thành phố Thanh Hoá: Phường từ 168.000 - 24.120.000 đồng/m2; xã từ 134.000 - 6.281.000 đồng/m2.
- Thị xã Sầm Sơn: Phường từ 121.000 - 10.720.000 đồng/m2; xã từ 101.000 - 3.685.000 đồng/m2.
- Thị xã Bỉm Sơn: Phường từ 67.000 - 6.700.000 đồng/m2; xã từ 54.000 - 2.680.000 đồng/m2.
- Khu vực các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn:
- Khu vực 1: Thị trấn từ 134.000 - 5.387.000 đồng/m2; xã từ 50.000 - 3.300.000 đồng/m2.
- Khu vực 2: Thị trấn từ 67.000 - 4.020.000 đồng/m2; xã từ 39.000 - 1.925.000 đồng/m2.
- Khu vực 3: Thị trấn từ 54.000 - 3.015.000 đồng/m2; xã từ 28.000 - 1.100.000 đồng/m2.
- Khu vực 4: Thị trấn từ 40.000 - 2.345.000 đồng/m2; xã từ 22.000 - 825.000 đồng/m2.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: Xã dao động từ 83.000 - 1.375.000 đồng/m2.
5. Quy định giá đối với các loại đất khác
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Trường hợp không được xác định là đất ở thì giá đất được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 của cùng khu vực đó.
- Đất sông ngòi, kênh rạch, suối: Nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản. Đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại địa phương đó.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, công cộng, tôn giáo: Giá đất được xác định bằng giá đất ở của cùng vị trí, đường phố, khu vực hoặc loại xã liền kề.
- Đất chưa sử dụng: Khi cần xác định giá đất để bồi thường, cơ quan chức năng căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá cao nhất để áp dụng.
6. Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
- Nguyên tắc áp dụng khung giá: Giá đất nông nghiệp được áp dụng thống nhất theo mức giá quy định cụ thể cho từng khu vực. Đối với đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, quyết định này chỉ đưa ra khung giá tối thiểu và tối đa. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào phân loại đường, hạng đất thực tế tại địa phương để ban hành giá đất cụ thể nhưng không được vượt ra ngoài khung quy định.
- Xử lý khu vực giáp ranh: Các huyện có vị trí đất giáp ranh phải chủ động phối hợp chặt chẽ để quy định mức giá tương đồng, hạn chế tối đa sự chênh lệch lớn gây mất cân bằng và khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức thực hiện; đôn đốc, kiểm tra việc phân loại đường, vị trí đất và áp giá đất tại các địa phương, đảm bảo hoàn thành trước ngày 31/01/2011.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Thực hiện phân loại đường, xác định vị trí cụ thể và ban hành bảng giá đất chi tiết tại địa phương mình trước ngày 31/01/2011 để kịp thời triển khai các dự án và thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này thay thế toàn bộ các quyết định quy định về giá đất trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và có hiệu lực áp dụng cho năm 2011.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4555/2010/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 20 tháng 12 năm 2010 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ NĂM 2011
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 123/2007/NĐ- CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương án xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 177/2010/NQ-HĐND ngày 08/12/2009 của HĐND tỉnh Thanh Hoá, Khoá XV, Kỳ họp thứ 18 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2011, cụ thể như sau:
I. Phân khu vực để quy định giá đất:
1. Thành phố Thanh Hoá: Gồm các xã, phường của Thành phố Thanh Hoá.
2. Khu vực các thị xã: Gồm các xã, phường của Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn.
3. Khu vực các huyện:
- Khu vực 1: Gồm các xã và thị trấn của 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
- Khu vực 2: Bao gồm các xã, thị trấn của 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3: Bao gồm các xã và thị trấn của 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4: Bao gồm các xã, thị trấn của 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát.
- Khu kinh tế Nghi Sơn.
II. Quy định Giá các loại đất năm 2011
1.1. Về phân vị trí:
- Nguyên tắc xác định vị trí đất của nhóm đất nông nghiệp: Vị trí của đất được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận tiện về giao thông.
+ Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí.
+ Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí.
+ Đất làm muối phân làm 01 vị trí.
+ Trong Khu kinh tế Nghi Sơn, vị trí giá đất trồng cây hàng năm được phân làm 02 vị trí; đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối được phân thành 01 vị trí; đất rừng sản xuất được phân làm 03 vị trí.
1.2. Bảng giá đất nông nghiệp năm 2011:
Bảng 1. Giá đất trồng cây hàng năm:
B1.1. Khu vực Thành phố Thanh Hoá.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 65.000 | 60.000 |
|
| 2 | 60.000 | 55.000 |
|
| 3 | 55.000 | 50.000 |
|
B1.2. Khu vực thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại phường | Tại xã | Ghi chú |
| 1 | 52.000 | 47.000 |
|
| 2 | 47.000 | 42.000 |
|
| 3 | 42.000 | 37.000 |
|
B1.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã giáp ranh với thành phố | Tại các xã còn lại | Ghi chú |
| 1 | 50.000 | 45.000 |
|
| 2 | 45.000 | 40.000 |
|
| 3 | 40.000 | 35.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã giáp ranh với các thị xã | Tại các xã còn lại | Ghi chú |
| 1 | 43.000 | 40.000 |
|
| 2 | 38.000 | 35.000 |
|
| 3 | 33.000 | 30.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã giáp ranh với khu vực 2 | Tại các xã còn lại | Ghi chú |
| 1 | 37.000 | 35.000 |
|
| 2 | 33.500 | 30.000 |
|
| 3 | 29.500 | 25.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 30.000 |
|
| 2 | 25.000 |
|
| 3 | 20.000 |
|
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã đồng bằng | Tại xã miền núi |
| 1 | 55.000 | 50.000 |
| 2 | 50.000 | 45.000 |
Bảng 2. Giá đất trồng cây lâu năm:
B2.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Giá đất tại các phường | Giá đất tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 35.000 | 30.000 |
|
| 2 | 30.000 | 25.000 |
|
| 3 | 25.000 | 20.000 |
|
B2.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại các phường | Tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 30.000 | 25.000 |
|
| 2 | 25.000 | 20.000 |
|
| 3 | 20.000 | 15.000 |
|
B2.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 27.000 |
|
| 2 | 22.000 |
|
| 3 | 17.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 22.000 |
|
| 2 | 17.000 |
|
| 3 | 12.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 17.000 |
|
| 2 | 13.000 |
|
| 3 | 9.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 12.000 |
|
| 2 | 8.000 |
|
| 3 | 4.000 |
|
Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| 1 | 27.000 | 20.000 |
Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
B3.1. Khu vực Thành phố Thanh hóa.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại các Phường | Tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 65.000 | 60.000 |
|
| 2 | 60.000 | 55.000 |
|
B3.2. Khu vực Thị xã Sầm sơn, thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại các Phường | Tại các xã | Ghi chú |
| 1 | 52.000 | 47.000 |
|
| 2 | 47.000 | 42.000 |
|
B3.3. Khu vực các huyện:
Khu vực 1.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 45.000 |
|
| 2 | 40.000 |
|
Khu vực 2.
ĐVT: Đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 40.000 |
|
| 2 | 35.000 |
|
Khu vực 3.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 35.000 |
|
| 2 | 30.000 |
|
Khu vực 4.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 30.000 |
|
| 2 | 25.000 |
|
B3.4. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| 1 | 61.000 | 55.000 |
Bảng 4. Giá đất làm muối:
Giá đất làm muối tại các xã trên địabàn tỉnh.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Mức giá | Ghi chú |
| 1 | 61.000 |
|
Bảng 5. Giá đất rừng sản xuất:
B5.1. Thành phố Thanh Hoá; thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn và khu vực 1, khu vực 2 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, phường, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 10.000 |
|
| 2 | 6.500 |
|
| 3 | 3.000 |
|
B5.2. Khu vực 3 và Khu vực 4 của các huyện.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Tại xã, thị trấn | Ghi chú |
| 1 | 5.000 |
|
| 2 | 3.200 |
|
| 3 | 1.500 |
|
B5.3. Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: đồng/m2
| Vị trí đất | Xã đồng bằng | Xã miền núi |
| 1 | 12.000 | 8.000 |
| 2 | 10.000 | 6.500 |
| 3 | 8.000 | 5.000 |
Bảng 6 : Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn:
ĐVT: 1.000đồng/m2
| Địa bàn | Thành phố Thanh Hoá | Thị xã Sầm Sơn | Thị xã Bỉm Sơn | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Phường | 250 | 36.000 | 180 | 16.000 | 100 | 10.000 |
| Xã | 200 | 9.375 | 150 | 5.500 | 80 | 4.000 |
Bảng 7: Giá đất ở tại các huyện và Khu kinh tế Nghi Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu kinh tế Nghi Sơn | |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Thị trấn | 200 | 8.040 | 100 | 6.000 | 80 | 4.500 | 60 | 3.500 |
|
|
| Xã | 90 | 6.000 | 70 | 3.500 | 50 | 2.000 | 40 | 1.500 | 150 | 2.500 |
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
3.1. Tại Thành phố Thanh Hoá, thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn.
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn | Thành phố Thanh Hoá | Thị xã Sầm Sơn | Thị xã Bỉm Sơn | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Phường | 168 | 24.120 | 121 | 10.720 | 67 | 6.700 |
| Xã | 134 | 6.281 | 101 | 3.685 | 54 | 2.680 |
3.2. Tại Thị trấn và các xã thuộc khu vực các huyện:
ĐVT: 1.000đ/m2
| Địa bàn | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu kinh tế Nghi Sơn | |||||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Thị trấn | 134 | 5.387 | 67 | 4.020 | 54 | 3.015 | 40 | 2.345 |
|
|
| Xã | 50 | 3.300 | 39 | 1.925 | 28 | 1.100 | 22 | 825 | 83 | 1.375 |
- Đất vườn, ao trong cùng một thửa có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được quy định bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng khu vực.
- Đối với đất sông ngòi, kênh rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản, đối với đất có mặt nước chuyên dùng được sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì áp dụng giá đất SXKD phi nông nghiệp tại địa phương đó.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) đuợc xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường phố, khu vực đất, loại xã.
- Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất để bồi thường thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
- Giá các loại đất khác không đề cập trong văn bản này thì thực hiện theo các quy định hiện hành.
Giá đất nông nghiệp thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp trên là khung giá tối đa và tối thiểu của khu vực; giá đất cụ thể ở các huyện, thị xã, thành phố do UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào từng loại đường hạng đất tại địa phương để quy định cho phù hợp với khung giá của khu vực mình; đối với các vị trí đất giáp ranh, các huyện phải phối hợp chặt chẽ để quy định giá đảm bảo mức chênh lệch phù hợp, hạn chế việc điều chỉnh.
Điều 3. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn cụ thể cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong tỉnh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Quyết định này. Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất của các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo thực hiện xong trước ngày 31/01/2011.
Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố phân loại đường, vị trí cụ thể ở địa phương và áp giá các loại đất theo khung giá quy định tại Quyết định này trước ngày 31/01/2011 để thực hiện, đảm bảo tiến độ triển khai các dự án và xác định nghĩa vụ, quyền lợi tài chính của các tổ chức, cá nhân liên quan đến đất tại địa phương.
Điều 4. Quyết định này thay thế các Quyết định trước đây của UBND tỉnh Thanh Hoá quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND huyện thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM . UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8 Nghị quyết 177/2010/NQ-HĐND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011
- 1 Quyết định 4539/2009/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 4293/2011/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 1 Quyết định 4539/2009/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2 Quyết định 4293/2011/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3 Quyết định 1906/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành từ năm 2009 đến năm 2013
- 1 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 5 Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6 Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8 Nghị quyết 177/2010/NQ-HĐND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2011