Quyết định 483/2002/QĐ-TCBĐ do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành quy định chi tiết về mức cước và các chính sách quản lý liên quan đến dịch vụ điện thoại di động trả trước theo hình thức thuê bao ngày.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động và các khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày trên phạm vi toàn quốc.
Biểu cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày
- Cước thuê bao ngày: Mức cước thuê bao được ấn định là 2.727 đồng/ngày.
- Cước liên lạc gọi đi trong nước:
- Cước liên lạc nội vùng: 1.909 đồng/phút.
- Cước liên lạc cận vùng: 3.182 đồng/phút.
- Cước liên lạc cách vùng: 4.091 đồng/phút.
- Đơn vị thời gian tính cước liên lạc được quy định là 01 phút. Các cuộc gọi chưa tới 01 phút hoặc phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi chưa tới 01 phút đều được làm tròn thành 01 phút. Vùng cước được thực hiện theo quy định về vùng cước dịch vụ thông tin di động hiện hành.
- Cước gọi đi quốc tế: Được tính bằng tổng của cước liên lạc di động nội vùng (1.909 đồng/phút) và cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành tại thời điểm phát sinh cuộc gọi.
- Cước hòa mạng: Miễn thu cước hòa mạng đối với các thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
Quy định về trừ cước và khóa chiều liên lạc
- Phương thức trừ cước: Cước thuê bao ngày và cước liên lạc gọi đi phát sinh trong ngày sẽ được hệ thống tự động trừ dần trực tiếp vào tài khoản của thuê bao cho đến khi tài khoản hết tiền.
- Khóa một chiều: Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, hệ thống sẽ khóa chiều gọi đi. Thuê bao chỉ được phép nhận các cuộc gọi đến trong thời gian chờ nạp tiền tối đa là 01 ngày.
- Khóa hai chiều: Sau thời hạn 01 ngày chờ nạp tiền nêu trên, nếu chủ thuê bao vẫn không thực hiện nạp tiền vào tài khoản, thuê bao sẽ bị khóa cả hai chiều (gọi đi và nhận cuộc gọi đến).
- Hủy thẻ SIM: Trong vòng 06 tháng kể từ ngày bị khóa hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền để tiếp tục sử dụng dịch vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động có quyền hủy thẻ SIM (SIM card) của thuê bao đó.
Chính sách giảm cước và nguyên tắc làm tròn số
- Chính sách giảm cước liên lạc:
- Giảm 30% cước liên lạc trong nước đối với các cuộc gọi thực hiện trong khung giờ từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau của các ngày trong tuần, và toàn bộ các cuộc gọi phát sinh trong ngày chủ nhật cũng như các ngày lễ theo quy định của pháp luật.
- Các cuộc gọi đi quốc tế được áp dụng mức giảm cước theo đúng quy định tại bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành.
- Nguyên tắc làm tròn tiền cước: Sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng (VAT) với thuế suất 10%, cước liên lạc thực tế thanh toán sẽ được làm tròn theo nguyên tắc:
- Phần lẻ từ 50 đồng trở lên được làm tròn lên thành 100 đồng.
- Phần lẻ dưới 50 đồng được làm tròn xuống thành 0 đồng (bỏ qua phần lẻ).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2002.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 483/2002/QĐ-TCBĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 483/2002/QĐ-TCBĐ NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC THUÊ BAO NGÀY
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính Viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng vụ Kinh tế -Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày như sau:
1.1. Cước thuê bao ngày: 2.727 đ/ngày.
1.2. Cước liên lạc gọi đi:
+ Cước liên lạc nội vùng: 1.909 đ/phút
+ Cước liên lạc cận vùng: 3.182 đ/phút;
+ Cước liên lạc cách vùng: 4.091 đ/phút.
Đơn vị thời gian tính cước liên lạc: Đơn vị thời gian tính cước liên lạc 01 phút, cuộc gọi chưa tới 01 phút được tính là 01 phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa tới 01 phút được làm tròn là 01 phút.
- Vùng cước thực hiện theo quy định vùng cước dịch vụ thông tin di động hiện hành.
1.3. Cước gọi đi quốc tế được tính bằng cước liên lạc di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành.
1.4. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ thẻ SIM (SIM card) của thuê bao.
1.5. Không thu cước hoà mạng đối với thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Giảm cước liên lạc quy định tại khoản 1.2; 1.3; nêu trên trong các trường hợp :
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau các ngày trong tuần và cho các cuộc gọi trong ngày lễ và ngày chủ nhật.
+ Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định tại bảng cước dịch vụ điện thoại quốc tế hiện hành.
1.7. Cước liên lạc quy định tại 1.2; 1.3; 1.6 nêu trên sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10% được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn lên thành 100 đồng.
+ Phẩn lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng (bỏ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2002.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện; Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Mai Liêm Trực (Đã ký) |
- 1 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 2 Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông
- 3 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 4 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 30/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 2 Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông
- 3 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 4 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 5 Quyết định 30/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành