Tóm tắt Quyết định 490/2001/QĐ-TCBĐ về cước dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước
Quyết định 490/2001/QĐ-TCBĐ do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành là văn bản pháp quy quan trọng nhằm điều chỉnh và thiết lập khung cước phí mới cho dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường viễn thông tại thời điểm năm 2001.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định ban hành cước dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành.
- Số hiệu: 490/2001/QĐ-TCBĐ.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Bưu điện.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/07/2001.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 742/1998/QÐ-TCBÐ ngày 08/12/1998 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước thuê kênh đường dài trong nước.
Nội dung chi tiết và các điều khoản cốt lõi:
- Ban hành bảng cước dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước
- Căn cứ theo quy định tại Điều 1, Tổng cục Bưu điện chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bảng cước thuê kênh viễn thông trong nước chi tiết. Đây là cơ sở pháp lý áp dụng cho các giao dịch, hợp đồng thuê kênh viễn thông nội địa giữa các đơn vị cung cấp và bên sử dụng dịch vụ.
- Hiệu lực thi hành và quy định thay thế văn bản cũ
- Điều 2 xác định mốc thời gian có hiệu lực thi hành của Quyết định là từ ngày 01/07/2001.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 742/1998/QÐ-TCBÐ ngày 08/12/1998 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước thuê kênh đường dài trong nước. Sự thay đổi này đánh dấu bước cập nhật mới về chính sách giá cước viễn thông để phù hợp với tình hình thực tế.
- Trách nhiệm thi hành của các tổ chức, cá nhân liên quan
- Theo Điều 3, các đối tượng có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện.
- Đồng thời, Tổng giám đốc, Giám đốc các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định về mức cước mới được ban hành kèm theo quyết định này.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 490/2001/QÐ-TCBÐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ THUÊ KÊNH VIỄN THÔNG TRONG NƯỚC
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/03/1996 của Chính phủ về chức năng. nhiệm vụ. quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QÐ-TTg ngày 26/05/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính. viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBÐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện Hướng dẫn thực hiện Nghị định 109/1997/NÐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QÐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính viễn thông.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng cước thuê kênh viễn thông trong nước (có bảng kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2001 và thay thế Quyết định số 742/1998/QÐ-TCBÐ ngày 08/12/1998 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước thuê kênh đường dài trong nước .
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng. Thủ trưởng các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện; Tổng giám đốc. Giám đốc các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh viễn thông trong nước và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận: | TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN |
1. Vùng cước thuê kênh viễn thông đường dài liên tỉnh được quy định tại bảng phụ lục kèm theo. Ðiểm kết cuối kênh viễn thông liên tỉnh là trung tâm truyền dẫn đường dài liên tỉnh của tỉnh. thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài cước thuê kênh đường dài liên tỉnh. khách hàng phải thanh toán cước thuê kênh truyền dẫn nội tỉnh (đã bao gồm cả truyền dẫn nội hạt).
2. Kênh truyền dẫn nội tỉnh (đã bao gồm cả truyền dẫn nội hạt) để kết nối kênh liên tỉnh: Mức cước ở mỗi đầu được quy định như sau:
2.1. Ðối với 03 thành phố Hà Nội. Hồ Chí Minh và Ðà Nẵng. chia thành 02 mức:
2.1.1. Không quá 25% mức cước cùng tốc độ vùng 2 đối với trường hợp điểm kết cuối nằm trong khu vực các quận nội thành;
2.1.2. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ vùng 2 đối với các trường hợp kết cuối tại các huyện ngoại thành.
2.2. Ðối với các tỉnh thành phố còn lại chia thành 03 mức:
2.2.1. Không quá 25% mức cước cùng tốc độ vùng 2 đối với trường hợp điểm kết cuối nằm trong khu vực thành phố. thị xã là tỉnh lỵ của tỉnh. các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương;
2.2.2. Không quá 50% mức cước cùng tốc độ vùng 2 đối với trường hợp điểm kết cuối nằm ở thị xã. thành phố và các huyện liền kề với các khu vực quy định tại điểm 2.2.1 trên;
2.3. Không quá 100% mức cước cùng tốc độ vùng 2 đối với các trường hợp còn lại.
3. Giảm cước thuê kênh : Tổng giám đốc. Giám đốc các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh được giảm cước thuê kênh cho khách hàng trong các trường hợp: thuê theo thời hạn hợp đồng dài hạn. khách hàng trả tiền trước. khách hàng thuê nhiều kênh. khách hàng đặc biệt. nhưng mức giảm không quá 15 % so với mức cước quy định tại
4. Cước đấu nối hoà mạng ban đầu. các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh quy định trên nguyên tắc đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lãi hợp lý.
5. Các mức cước trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT.
BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ KÊNH THUÊ RIÊNG VIỄN THÔNG TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 490/QÐ-TCBÐ ngày 21/06/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện)
Ðơn vị tính: 1.000đ
| Vùng cưước thuê kênh đường dài | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| 1 | Kênh điện báo tốc độ 50 baud | 750 | 979 | 1.106 | 1.463 | 2.327 | 3.111 | 4.321 |
| 2 | Kênh điện báo tốc độ 100 baud | 923 | 1.205 | 1.362 | 1.800 | 2.864 | 3.829 | 5.318 |
| 3 | Kênh thoại dùng để liên lạc điện báo nhiều kênh | 2.885 | 3.767 | 4.254 | 5.625 | 8.949 | 11.966 | 16.619 |
| 4 | Kênh thoại M1040 | 2.308 | 3.013 | 3.404 | 4.500 | 7.159 | 9.573 | 13.295 |
| 5 | Kênh tốc độ thấp khác (dưưới 56 Kbps) | 2.308 | 3.013 | 3.404 | 4.500 | 7.159 | 9.573 | 13.295 |
| 6 | Kênh tốc độ 56/64 Kbps | 3.866 | 5.049 | 5.702 | 7.540 | 11.995 | 16.039 | 22.277 |
| 7 | Kênh tốc độ 128 Kbps | 6.275 | 8.172 | 9.230 | 12.203 | 19.413 | 25.958 | 36.053 |
| 8 | Kênh tốc độ 192 Kbps | 7.890 | 10.306 | 11.640 | 15.390 | 24.484 | 32.738 | 45.470 |
| 9 | Kênh tốc độ 256 Kbps | 9.790 | 12.787 | 14.442 | 19.094 | 30.377 | 40.618 | 56.413 |
| 10 | Kênh tốc độ 384 Kbps | 12.183 | 15.914 | 17.973 | 23.762 | 37.803 | 50.548 | 70.206 |
| 12 | Kênh tốc độ 512 Kbps | 15.107 | 19.733 | 22.286 | 29.465 | 46.877 | 62.681 | 87.056 |
| 13 | Kênh tốc độ 768 Kbps | 18.582 | 24.271 | 27.411 | 36.242 | 57.656 | 77095 | 107.077 |
| 14 | Kênh tốc độ 1024 Kbps | 22.670 | 29.611 | 33.442 | 44.215 | 70.343 | 94.058 | 130.636 |
| 15 | Kênh tốc độ 1152 Kbps | 27.338 | 35.707 | 40.327 | 53.318 | 84.824 | 113.420 | 157.529 |
| 16 | Kênh tốc độ 1544 Kbps | 31.4069 | 41.022 | 46.330 | 61.254 | 97.450 | 130.304 | 180.978 |
| 17 | Kênh tốc độ 2048 Kbps | 36.542 | 47.729 | 53.906 | 71.270 | 113.384 | 151.610 | 210.570 |
| 18 | Kênh tốc độ 34 Mbps | 175.401 | 229.100 | 258.747 | 342.094 | 554.241 | 727.729 | 1.010.736 |
| 19 | Kênh tốc độ 45 Mbps | 321.568 | 420.017 | 474.369 | 627.172 | 997.775 | 1.334.170 | 1.853.016 |
| 20 | Kênh tốc độ 155 Mbps | 920.853 | 1.202.776 | 1.358.421 | 1.795.991 | 2.857.264 | 3.820.578 | 5.306.364 |
- 1 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 2 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 2 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành