Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 494/QĐ-UBND ban hành năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định:

1. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tư Nghĩa

Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Tư Nghĩa đến năm 2020 là 20.549,68 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất cụ thể được phân bổ như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 15.427,86 ha (tương ứng 75,08% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 3.875,24 ha (chiếm 18,86%), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 3.808,65 ha (chiếm 18,53%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 4.483,50 ha (chiếm 21,82%).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 700,99 ha (chiếm 3,41%).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 2.569,99 ha (chiếm 12,51%).
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 3.541,95 ha (chiếm 17,24%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 96,22 ha (chiếm 0,47%).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 159,97 ha (chiếm 0,78%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được quy hoạch với diện tích 4.804,72 ha (chiếm 23,38% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 72,36 ha (chiếm 0,35%).
    • Đất an ninh (CAN): 12,85 ha (chiếm 0,06%).
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 25,81 ha (chiếm 0,13%).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 75,89 ha (chiếm 0,37%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 26,08 ha (chiếm 0,13%).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.505,53 ha (chiếm 7,33%). Trong đó có đất cơ sở văn hóa (4,14 ha), đất cơ sở y tế (4,19 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (90,48 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (40,98 ha).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 44,30 ha (chiếm 0,22%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 21,71 ha (chiếm 0,11%).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.188,43 ha (chiếm 5,78%).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 148,57 ha (chiếm 0,72%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 9,83 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 10,69 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 11,99 ha (chiếm 0,06%).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 610,31 ha (chiếm 2,97%).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 81,76 ha (chiếm 0,40%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 15,22 ha (chiếm 0,07%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 4,53 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 10,57 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 909,87 ha (chiếm 4,43%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 18,24 ha (chiếm 0,09%).
    • Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,18 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 317,10 ha (chiếm 1,54% tổng diện tích tự nhiên).
  • Đất đô thị (KDT): Quy hoạch xác định quy mô diện tích là 733 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, quy hoạch xác định tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN) là 701,01 ha. Việc chuyển mục đích sử dụng đất được phân bổ cụ thể theo các đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Thị trấn La Hà: Chuyển mục đích 121,68 ha (trong đó có 91,53 ha đất trồng lúa).
  • Thị trấn Sông Vệ: Chuyển mục đích 39,04 ha (trong đó có 35,50 ha đất trồng lúa).
  • Xã Nghĩa Trung: Chuyển mục đích 116,95 ha (trong đó có 85,17 ha đất trồng lúa).
  • Xã Nghĩa Lâm: Chuyển mục đích 27,95 ha.
  • Xã Nghĩa Sơn: Chuyển mục đích 12,83 ha.
  • Xã Nghĩa Thắng: Chuyển mục đích 32,58 ha.
  • Xã Nghĩa Thọ: Chuyển mục đích 45,26 ha.
  • Xã Nghĩa Thuận: Chuyển mục đích 58,16 ha.
  • Xã Nghĩa Kỳ: Chuyển mục đích 81,30 ha.
  • Xã Nghĩa Điền: Chuyển mục đích 53,90 ha.
  • Xã Nghĩa Hòa: Chuyển mục đích 31,24 ha.
  • Xã Nghĩa Thương: Chuyển mục đích 32,17 ha.
  • Xã Nghĩa Hiệp: Chuyển mục đích 14,60 ha.
  • Xã Nghĩa Mỹ: Chuyển mục đích 8,60 ha.
  • Xã Nghĩa Phương: Chuyển mục đích 24,75 ha.

Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trên toàn huyện bao gồm:

  • Đất trồng lúa (LUA/PNN): 320,69 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 320,67 ha).
  • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 204,41 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 94,81 ha.
  • Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 78,22 ha.
  • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 2,88 ha.

Bên cạnh đó, kế hoạch cũng ghi nhận việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp (đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở - PKO/OCT) với tổng diện tích là 11,10 ha, tập trung nhiều nhất tại Thị trấn La Hà (5,43 ha) và xã Nghĩa Hòa (1,94 ha).

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Quyết định phê duyệt việc khai thác, đưa 508,00 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích 491,94 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 0,05 ha tại xã Nghĩa Trung.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 448,61 ha (chủ yếu tại xã Nghĩa Thắng với 448,10 ha).
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 38,78 ha (phân bổ tại các xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Thọ, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền, Nghĩa Phương).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 4,00 ha tại xã Nghĩa Thương.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,50 ha tại xã Nghĩa Điền.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích 16,06 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 0,10 ha tại Thị trấn La Hà.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 0,20 ha tại Thị trấn La Hà.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 0,26 ha tại xã Nghĩa Thương.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 9,03 ha (phân bổ tại nhiều xã, thị trấn).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 0,60 ha (tại xã Nghĩa Lâm 0,50 ha và xã Nghĩa Thọ 0,10 ha).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1,60 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 1,42 ha tại Thị trấn La Hà.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 2,70 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 0,15 ha.
4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Tư Nghĩa

Để đảm bảo tính thực tiễn và tuân thủ pháp luật của phương án điều chỉnh quy hoạch, UBND huyện Tư Nghĩa có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai; thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Quản lý đất đai: Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
  • Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; vị trí khu đất chuyển mục đích phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu nhằm tránh tình trạng phát triển tự phát, manh mún.
  • Bảo vệ quỹ đất trồng lúa: Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, UBND huyện phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất phương án bổ sung diện tích đất lúa đã bị chuyển đổi hoặc thực hiện các biện pháp tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, giám sát.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 494/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN TƯ NGHĨA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của UBND huyện Tư Nghĩa tại Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 05/6/2019 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2855/TTr-STNMT ngày 26/6/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tư Nghĩa, với các nội dung sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng 2015

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ

Cấp huyện xác định

Diện tích đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

20.628,79

100,00

20.629

-79,11

20.549,68

100,0

1

Đất nông nghiệp

NNP

15.588,28

75,57

15.895

- 466,90

15.427,86

75,08

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.202,13

20,37

3.911

-35,51

3.875,24

18,86

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

4.135,53

20,05

3.844

-35,51

3.808,65

18,53

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4.742,81

22,99

4.378

105,01

4.483,50

21,82

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

831,98

4,03

910

- 209,48

700,99

3,41

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.090,36

10,13

2.539

31,12

2.569,99

12,51

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

3.593,84

17,42

3.544

-2,05

3.541,95

17,24

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

102,14

0,50

462

- 365,66

96,22

0,47

1.8

Đất làm muối

LMU

0,00

0,00

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

25,02

0,12

 

159,97

159,97

0,78

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.215,59

20,44

4.722

82,23

4.804,72

23,38

2.1

Đất quốc phòng

CQP

42,36

0,21

88

-15,92

72,36

0,35

2.2

Đất an ninh

CAN

10,52

0,05

23

-10,35

12,85

0,06

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

16,81

0,08

46

-19,73

25,81

0,13

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

6,85

0,03

76

 

75,89

0,37

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

7,78

0,04

41

-14,91

26,08

0,13

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.222,43

5,93

1.547

-41,32

1.505,53

7,33

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1,46

0,01

6

-1,60

4,14

0,02

 

Đất cơ sở y tế

DYT

4,39

0,02

4

 

4,19

0,02

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

61,85

0,30

102

-11,46

90,48

0,44

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

23,09

0,11

67

-26,10

40,98

0,20

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,04

0,01

44

0,36

44,30

0,22

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

20,13

0,10

20

1,58

21,71

0,11

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.007,44

4,88

1.168

20,66

1.188,43

5,78

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

97,32

0,47

144

4,99

148,57

0,72

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10,02

0,05

10

 

9,83

0,05

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

9,66

0,05

11

 

10,69

0,05

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

11,49

0,06

11

1,00

11,99

0,06

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

562,95

2,73

614

-4,14

610,31

2,97

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

82,43

0,40

 

81,76

81,76

0,40

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

7,92

0,04

 

15,22

15,22

0,07

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,61

0,00

 

4,53

4,53

0,02

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

10,78

0,05

 

10,57

10,57

0,05

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.047,40

5,08

 

909,87

909,87

4,43

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

39,44

0,19

 

18,24

18,24

0,09

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,18

0,00

 

0,18

0,18

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

824,93

4,00

12

305,56

317,10

1,54

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

 

 

6

Đất đô thị*

KDT

733

 

733

 

733

 

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn La Hà

Thị trấn Sông Vệ

Nghĩa Trung

Nghĩa Lâm

Nghĩa Sơn

Nghĩa Thắng

Nghĩa Thọ

Nghĩa Thuận

Nghĩa Kỳ

Nghĩa Điền

Nghĩa Hòa

Nghĩa Thương

Nghĩa Hiệp

Nghĩa Mỹ

Nghĩa Phương

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...+(19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

701,01

121,68

39,04

116,95

27,95

12,83

32,58

45,26

58,16

81,30

53,90

31,24

32,17

14,60

8,60

24,75

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

320,69

91,53

35,50

85,17

1,00

0,62

1,60

0,49

19,96

21,53

24,86

6,00

24,31

3,81

1,37

2,94

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

320,67

91,53

35,50

85,17

1,00

0,62

1,60

0,49

19,96

21,51

24,86

6,00

24,31

3,81

1,37

2,94

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

204,41

28,75

3,54

31,78

6,00

3,63

9,52

1,49

15,71

43,35

26,74

6,88

7,72

8,26

7,23

3,81

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

94,81

1,40

 

 

10,75

4,00

13,96

4,19

22,49

14,57

2,30

15,51

0,11

2,53

 

3,00

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

78,22

 

 

 

10,20

4,58

7,50

39,09

 

1,85

 

 

 

 

 

15,00

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

2,88

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,85

0,03

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

11,10

5,43

0,01

0,73

 

 

 

 

0,73

 

1,30

1,94

 

0,05

0,60

0,31

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

11,10

5,43

0,01

0,73

 

 

 

 

0,73

 

1,30

1,94

 

0,05

0,60

0,31

Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

 

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn La Hà

Thị trấn Sông Vệ

Nghĩa Trung

Nghĩa Lâm

Nghĩa Sơn

Nghĩa Thắng

Nghĩa Thọ

Nghĩa Thuận

Nghĩa Kỳ

Nghĩa Điền

Nghĩa Hòa

Nghĩa Thương

Nghĩa Hiệp

Nghĩa Mỹ

Nghĩa Phương

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+… +(19)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

 

Tổng diện tích

 

508,00

2,70

0,30

0,43

15,13

448,10

2,00

5,10

0,91

12,03

7,51

2,58

4,47

0,53

0,40

5,81

1

Đất nông nghiệp

NNP

491,94

 

 

0,05

14,13

448,10

 

5,00

 

10,02

7,20

0,51

4,00

 

 

2,93

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

0,05

 

 

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

448,61

 

 

 

 

448,10

 

 

 

 

 

0,51

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

38,78

 

 

 

14,13

 

 

5,00

 

10,02

6,70

 

 

 

 

2,93

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

4,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4,00

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,50

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

16,06

2,70

0,30

0,38

1,00

 

2,00

0,10

0,91

2,01

0,31

2,07

0,47

0,53

0,40

2,88

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,10

0,10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

0,20

0,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,26

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,26

 

 

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

9,03

0,78

0,30

0,05

0,50

 

2,00

 

0,90

2,01

0,30

1,07

0,16

0,53

0,40

0,03

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,60

 

 

 

0,50

 

 

0,10

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,60

 

 

0,33

 

 

 

 

0,01

 

0,01

1,00

 

 

 

0,25

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1,42

1,42

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

2,70

0,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,50

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,05

 

 

0,10

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Tư Nghĩa chịu trách nhiệm:

1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; vị trí chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.

4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa, UBND huyện Tư Nghĩa chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.

5. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Tư Nghĩa tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các Phòng nghiên cứu, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TN(tnh394).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 494/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 494/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/06/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Trần Ngọc Căng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 494/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký