Quyết định số 494/QĐ-UBND ban hành năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định:
1. Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tư NghĩaQuyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Tư Nghĩa đến năm 2020 là 20.549,68 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất cụ thể được phân bổ như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 15.427,86 ha (tương ứng 75,08% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 3.875,24 ha (chiếm 18,86%), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 3.808,65 ha (chiếm 18,53%).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 4.483,50 ha (chiếm 21,82%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 700,99 ha (chiếm 3,41%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 2.569,99 ha (chiếm 12,51%).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 3.541,95 ha (chiếm 17,24%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 96,22 ha (chiếm 0,47%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 159,97 ha (chiếm 0,78%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được quy hoạch với diện tích 4.804,72 ha (chiếm 23,38% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 72,36 ha (chiếm 0,35%).
- Đất an ninh (CAN): 12,85 ha (chiếm 0,06%).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 25,81 ha (chiếm 0,13%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 75,89 ha (chiếm 0,37%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 26,08 ha (chiếm 0,13%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.505,53 ha (chiếm 7,33%). Trong đó có đất cơ sở văn hóa (4,14 ha), đất cơ sở y tế (4,19 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (90,48 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (40,98 ha).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 44,30 ha (chiếm 0,22%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 21,71 ha (chiếm 0,11%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.188,43 ha (chiếm 5,78%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 148,57 ha (chiếm 0,72%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 9,83 ha (chiếm 0,05%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 10,69 ha (chiếm 0,05%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 11,99 ha (chiếm 0,06%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 610,31 ha (chiếm 2,97%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 81,76 ha (chiếm 0,40%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 15,22 ha (chiếm 0,07%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 4,53 ha (chiếm 0,02%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 10,57 ha (chiếm 0,05%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 909,87 ha (chiếm 4,43%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 18,24 ha (chiếm 0,09%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,18 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 317,10 ha (chiếm 1,54% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất đô thị (KDT): Quy hoạch xác định quy mô diện tích là 733 ha.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, quy hoạch xác định tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN) là 701,01 ha. Việc chuyển mục đích sử dụng đất được phân bổ cụ thể theo các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thị trấn La Hà: Chuyển mục đích 121,68 ha (trong đó có 91,53 ha đất trồng lúa).
- Thị trấn Sông Vệ: Chuyển mục đích 39,04 ha (trong đó có 35,50 ha đất trồng lúa).
- Xã Nghĩa Trung: Chuyển mục đích 116,95 ha (trong đó có 85,17 ha đất trồng lúa).
- Xã Nghĩa Lâm: Chuyển mục đích 27,95 ha.
- Xã Nghĩa Sơn: Chuyển mục đích 12,83 ha.
- Xã Nghĩa Thắng: Chuyển mục đích 32,58 ha.
- Xã Nghĩa Thọ: Chuyển mục đích 45,26 ha.
- Xã Nghĩa Thuận: Chuyển mục đích 58,16 ha.
- Xã Nghĩa Kỳ: Chuyển mục đích 81,30 ha.
- Xã Nghĩa Điền: Chuyển mục đích 53,90 ha.
- Xã Nghĩa Hòa: Chuyển mục đích 31,24 ha.
- Xã Nghĩa Thương: Chuyển mục đích 32,17 ha.
- Xã Nghĩa Hiệp: Chuyển mục đích 14,60 ha.
- Xã Nghĩa Mỹ: Chuyển mục đích 8,60 ha.
- Xã Nghĩa Phương: Chuyển mục đích 24,75 ha.
Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trên toàn huyện bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): 320,69 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 320,67 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 204,41 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 94,81 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 78,22 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 2,88 ha.
Bên cạnh đó, kế hoạch cũng ghi nhận việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp (đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở - PKO/OCT) với tổng diện tích là 11,10 ha, tập trung nhiều nhất tại Thị trấn La Hà (5,43 ha) và xã Nghĩa Hòa (1,94 ha).
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụngQuyết định phê duyệt việc khai thác, đưa 508,00 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích 491,94 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 0,05 ha tại xã Nghĩa Trung.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 448,61 ha (chủ yếu tại xã Nghĩa Thắng với 448,10 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 38,78 ha (phân bổ tại các xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Thọ, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền, Nghĩa Phương).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 4,00 ha tại xã Nghĩa Thương.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,50 ha tại xã Nghĩa Điền.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích 16,06 ha.
- Đất an ninh (CAN): 0,10 ha tại Thị trấn La Hà.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 0,20 ha tại Thị trấn La Hà.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 0,26 ha tại xã Nghĩa Thương.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 9,03 ha (phân bổ tại nhiều xã, thị trấn).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 0,60 ha (tại xã Nghĩa Lâm 0,50 ha và xã Nghĩa Thọ 0,10 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1,60 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 1,42 ha tại Thị trấn La Hà.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 2,70 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 0,15 ha.
Để đảm bảo tính thực tiễn và tuân thủ pháp luật của phương án điều chỉnh quy hoạch, UBND huyện Tư Nghĩa có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai; thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý đất đai: Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; vị trí khu đất chuyển mục đích phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu nhằm tránh tình trạng phát triển tự phát, manh mún.
- Bảo vệ quỹ đất trồng lúa: Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, UBND huyện phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất phương án bổ sung diện tích đất lúa đã bị chuyển đổi hoặc thực hiện các biện pháp tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, giám sát.
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 494/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN TƯ NGHĨA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND huyện Tư Nghĩa tại Tờ trình số 149/TTr-UBND ngày 05/6/2019 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2855/TTr-STNMT ngày 26/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Tư Nghĩa, với các nội dung sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng 2015 | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Diện tích đến năm 2020 | |
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 20.628,79 | 100,00 | 20.629 | -79,11 | 20.549,68 | 100,0 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 15.588,28 | 75,57 | 15.895 | - 466,90 | 15.427,86 | 75,08 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.202,13 | 20,37 | 3.911 | -35,51 | 3.875,24 | 18,86 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.135,53 | 20,05 | 3.844 | -35,51 | 3.808,65 | 18,53 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4.742,81 | 22,99 | 4.378 | 105,01 | 4.483,50 | 21,82 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 831,98 | 4,03 | 910 | - 209,48 | 700,99 | 3,41 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.090,36 | 10,13 | 2.539 | 31,12 | 2.569,99 | 12,51 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.593,84 | 17,42 | 3.544 | -2,05 | 3.541,95 | 17,24 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 102,14 | 0,50 | 462 | - 365,66 | 96,22 | 0,47 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,00 | 0,00 |
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 25,02 | 0,12 |
| 159,97 | 159,97 | 0,78 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.215,59 | 20,44 | 4.722 | 82,23 | 4.804,72 | 23,38 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 42,36 | 0,21 | 88 | -15,92 | 72,36 | 0,35 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 10,52 | 0,05 | 23 | -10,35 | 12,85 | 0,06 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 16,81 | 0,08 | 46 | -19,73 | 25,81 | 0,13 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 6,85 | 0,03 | 76 |
| 75,89 | 0,37 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 7,78 | 0,04 | 41 | -14,91 | 26,08 | 0,13 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.222,43 | 5,93 | 1.547 | -41,32 | 1.505,53 | 7,33 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,46 | 0,01 | 6 | -1,60 | 4,14 | 0,02 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 4,39 | 0,02 | 4 |
| 4,19 | 0,02 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 61,85 | 0,30 | 102 | -11,46 | 90,48 | 0,44 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 23,09 | 0,11 | 67 | -26,10 | 40,98 | 0,20 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,04 | 0,01 | 44 | 0,36 | 44,30 | 0,22 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 20,13 | 0,10 | 20 | 1,58 | 21,71 | 0,11 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.007,44 | 4,88 | 1.168 | 20,66 | 1.188,43 | 5,78 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 97,32 | 0,47 | 144 | 4,99 | 148,57 | 0,72 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 10,02 | 0,05 | 10 |
| 9,83 | 0,05 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 9,66 | 0,05 | 11 |
| 10,69 | 0,05 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,49 | 0,06 | 11 | 1,00 | 11,99 | 0,06 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 562,95 | 2,73 | 614 | -4,14 | 610,31 | 2,97 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 82,43 | 0,40 |
| 81,76 | 81,76 | 0,40 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 7,92 | 0,04 |
| 15,22 | 15,22 | 0,07 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,61 | 0,00 |
| 4,53 | 4,53 | 0,02 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 10,78 | 0,05 |
| 10,57 | 10,57 | 0,05 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.047,40 | 5,08 |
| 909,87 | 909,87 | 4,43 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 39,44 | 0,19 |
| 18,24 | 18,24 | 0,09 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,18 | 0,00 |
| 0,18 | 0,18 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 824,93 | 4,00 | 12 | 305,56 | 317,10 | 1,54 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 733 |
| 733 |
| 733 |
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn La Hà | Thị trấn Sông Vệ | Nghĩa Trung | Nghĩa Lâm | Nghĩa Sơn | Nghĩa Thắng | Nghĩa Thọ | Nghĩa Thuận | Nghĩa Kỳ | Nghĩa Điền | Nghĩa Hòa | Nghĩa Thương | Nghĩa Hiệp | Nghĩa Mỹ | Nghĩa Phương | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 701,01 | 121,68 | 39,04 | 116,95 | 27,95 | 12,83 | 32,58 | 45,26 | 58,16 | 81,30 | 53,90 | 31,24 | 32,17 | 14,60 | 8,60 | 24,75 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 320,69 | 91,53 | 35,50 | 85,17 | 1,00 | 0,62 | 1,60 | 0,49 | 19,96 | 21,53 | 24,86 | 6,00 | 24,31 | 3,81 | 1,37 | 2,94 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 320,67 | 91,53 | 35,50 | 85,17 | 1,00 | 0,62 | 1,60 | 0,49 | 19,96 | 21,51 | 24,86 | 6,00 | 24,31 | 3,81 | 1,37 | 2,94 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 204,41 | 28,75 | 3,54 | 31,78 | 6,00 | 3,63 | 9,52 | 1,49 | 15,71 | 43,35 | 26,74 | 6,88 | 7,72 | 8,26 | 7,23 | 3,81 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 94,81 | 1,40 |
|
| 10,75 | 4,00 | 13,96 | 4,19 | 22,49 | 14,57 | 2,30 | 15,51 | 0,11 | 2,53 |
| 3,00 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 78,22 |
|
|
| 10,20 | 4,58 | 7,50 | 39,09 |
| 1,85 |
|
|
|
|
| 15,00 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 2,88 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,85 | 0,03 |
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 11,10 | 5,43 | 0,01 | 0,73 |
|
|
|
| 0,73 |
| 1,30 | 1,94 |
| 0,05 | 0,60 | 0,31 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 11,10 | 5,43 | 0,01 | 0,73 |
|
|
|
| 0,73 |
| 1,30 | 1,94 |
| 0,05 | 0,60 | 0,31 |
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn La Hà | Thị trấn Sông Vệ | Nghĩa Trung | Nghĩa Lâm | Nghĩa Sơn | Nghĩa Thắng | Nghĩa Thọ | Nghĩa Thuận | Nghĩa Kỳ | Nghĩa Điền | Nghĩa Hòa | Nghĩa Thương | Nghĩa Hiệp | Nghĩa Mỹ | Nghĩa Phương | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… +(19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
|
| Tổng diện tích |
| 508,00 | 2,70 | 0,30 | 0,43 | 15,13 | 448,10 | 2,00 | 5,10 | 0,91 | 12,03 | 7,51 | 2,58 | 4,47 | 0,53 | 0,40 | 5,81 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 491,94 |
|
| 0,05 | 14,13 | 448,10 |
| 5,00 |
| 10,02 | 7,20 | 0,51 | 4,00 |
|
| 2,93 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,05 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 448,61 |
|
|
|
| 448,10 |
|
|
|
|
| 0,51 |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 38,78 |
|
|
| 14,13 |
|
| 5,00 |
| 10,02 | 6,70 |
|
|
|
| 2,93 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 4,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4,00 |
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 16,06 | 2,70 | 0,30 | 0,38 | 1,00 |
| 2,00 | 0,10 | 0,91 | 2,01 | 0,31 | 2,07 | 0,47 | 0,53 | 0,40 | 2,88 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,10 | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,26 |
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 9,03 | 0,78 | 0,30 | 0,05 | 0,50 |
| 2,00 |
| 0,90 | 2,01 | 0,30 | 1,07 | 0,16 | 0,53 | 0,40 | 0,03 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,60 |
|
|
| 0,50 |
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,60 |
|
| 0,33 |
|
|
|
| 0,01 |
| 0,01 | 1,00 |
|
|
| 0,25 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,42 | 1,42 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,70 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,50 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
| 0,10 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Tư Nghĩa chịu trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; vị trí chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa, UBND huyện Tư Nghĩa chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
5. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Tư Nghĩa tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tư Nghĩa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 248/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 199/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 838/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 248/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 199/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Quyết định 838/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi