Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 4975/QĐ-UBND

Quyết định 4975/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành vào năm 2010 nhằm quy định chi tiết về mức trợ cấp xã hội dành cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, điều chỉnh trực tiếp mức hỗ trợ tài chính, thời điểm áp dụng chính sách mới, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc triển khai, giám sát và quản lý nguồn ngân sách chi trả trợ cấp.

Các nội dung cốt lõi của Quyết định 4975/QĐ-UBND

- Quy định về mức trợ cấp xã hội và thời điểm áp dụng chính sách mới

  • Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về mức trợ cấp xã hội áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An.
  • Đối với các đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo quy định cũ tại Quyết định số 1799/QĐ.UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh: Sẽ được chuyển sang hưởng chế độ chính sách trợ giúp xã hội với mức mới kể từ ngày 01/01/2010.
  • Đối với các đối tượng mới thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội: Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp sẽ tính từ ngày được ghi nhận cụ thể trong quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện, thành phố, thị xã).

- Phân công trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và thực hiện chi trả

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đồng thời, có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện chính sách này tại các huyện, thành phố, thị xã.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác trợ cấp; bảo đảm việc chi trả được thực hiện đúng đối tượng, đủ mức trợ cấp theo quy định; thực hiện công tác thanh quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng các quy định tài chính hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị thay thế

Quyết định 4975/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Kể từ thời điểm quyết định này phát sinh hiệu lực, các văn bản pháp quy sau đây chính thức bị thay thế:

  • Quyết định số 3978/QĐ-UBND-NN ngày 08/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Quy định mức hỗ trợ cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra.
  • Quyết định số 1799/QĐ.UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Quyết định số 5851/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh mức trợ cấp đột xuất cho đối tượng bảo trợ xã hội.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây có trách nhiệm căn cứ vào nội dung Quyết định để nghiêm túc thi hành:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
  • Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An.
  • Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Nghệ An.
  • Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Giám đốc các Trung tâm Bảo trợ xã hội do Nhà nước quản lý (công lập) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4975/QĐ-UBND

Vinh, ngày 22 tháng 10 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Sở Lao động TB và XH tại tờ trình số 1358/LĐTBXH ngày 05 tháng 8 năm 2010 và đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 2075/STC-HX ngày 09/9/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định về mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội của tỉnh Nghệ An (Có nội dung chi tiết kèm theo).

Đối tượng đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định số 1799/QĐ.UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội chuyển sang hưởng chế độ chính sách trợ giúp xã hội với mức mới kể từ ngày 01/01/2010.

Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội được hưởng từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý đối tượng trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện ở các huyện, thành phố, thị xã; Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị lập dự toán kinh phí và chi trả đúng đối tượng, đủ mức trợ cấp và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định: Quyết định số 3978/QĐ-UBND-NN ngày 08/10/2007 của UBND tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra; Quyết định số 1799/QĐ.UBND-VX ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội; Quyết định số 5851/QĐ- UBND ngày 06/11/2009 về việc điều chỉnh mức trợ cấp đột xuất cho đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các Trung tâm Bảo trợ xã hội do Nhà nước quản lý (công lập) căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

(Kèm theo Quyết định số 4975/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Đối tượng

Hệ số

Số tiền trợ cấp

Số gạo
(KG)

A

Chế độ trợ giúp đột xuất:

 

(ĐVT: 1000 đ)

 

I

Đối với hộ gia đình (ĐVT: hộ)

 

 

 

1

Có nhà bị trôi, cháy hoàn toàn

 

10.000

 

2

Có nhà bị sập, đổ, nhà bị hư hỏng nặng

 

6.000

 

3

Phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét

 

6.000

 

4

Có nhà bị sập, đổ, nhà bị hư hỏng nặng; Nhà phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống ở vùng khó khăn thuộc vùng danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định

 

7.000

 

5

Tàu, thuyền do thiên tai bị hư hỏng nặng

 

6.000

 

6

Tàu, thuyền do thiên tai bị mất tích

 

10.000

 

II

Đối với cá nhân (ĐVT: người)

 

 

 

1

Bị chết, mất tích

 

4.500

 

2

Bị thương nặng

 

1.500

 

3

Trợ giúp cứu đói (người/tháng; thời gian từ 1 đến 3 tháng)

 

 

15

4

Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc

 

1.500

 

5

Gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết gia đình không biết, được UBND cấp xã, đơn vị, cơ quan, tổ chức mai táng

 

3.000

 

6

Người lang thang xin ăn (người/ngày; trợ cấp không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày)

 

15

 

7

Học sinh các gia đình có nhà bị sập, trôi, cháy để mua sách vở, đồ dùng học tập.

 

300

 

B

Mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý.

 

(ĐVT: 1000 đ người/tháng)

 

I

Trẻ em:

1,0

 

 

1

Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của điều 78 của Bộ Luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

1,0

180

 

2

a, Trẻ em dưới 18 tuổi gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

b, Trẻ em từ 18 tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có nghề có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

1,5

270

 

3

Trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

2,0

360

 

II

Người cao tuổi

 

 

 

1

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi cô đơn

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu.

- Người từ đủ 85 trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng.

1,0

180

 

2

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi cô đơn bị tàn tật nặng

- Người cao tuổi dưới 85 tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu bị tàn tật nặng;

- Người cao tuổi trên 85 tuổi cô đơn;

- Người cao tuổi trên 85 tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu.

1,5

270

 

3

- Người cao tuổi trên 85 tuổi cô đơn bị tàn tật nặng

- Người cao tuổi trên 85 tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu bị tàn tật nặng.

2,0

360

 

III

Người tàn tật nặng:

 

 

 

1

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động.

1,5

270

 

2

Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ.

2,0

360

 

IV

Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm

1,5

270

 

V

Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo, được cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận nhiễm HIV/AIDS

1,5

270

 

VI

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi:

 

 

 

1

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

360

 

2

- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ dưới 18 tháng tuổi

- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.

2,5

450

 

3

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.

3,0

540

 

VII

Hộ gia đình có từ 2 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ

 

 

 

1

Hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần

2,0

360

 

2

Hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần

3,0

540

 

3

- Hộ gia đình có 4 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần nặng trở lên

4,0

720

 

VII

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hóa, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi

 

 

 

1

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên.

1,0

180

 

2

- Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi;

- Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

1,5

270

 

3

Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

360

 

C

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

 

(ĐVT: 1000 đ người/tháng)

 

I

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 nhưng đang đi học văn hóa, học nghề có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

2,0

360

 

II

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ nghèo.

- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ nghèo, không có điều kiện sống tại gia đình.

2,0

360

 

D

Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội

 

(ĐVT:1000 đ người/tháng)

 

I

Trẻ em

 

 

 

1

Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 nhưng đang đi học văn hóa, học nghề có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

2,0

360

 

2

Trẻ em dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật, bị nhiễm HIV/AIDS gồm:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng

- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

- Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình hộ nghèo,

2,5

450

 

 

- Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 nhưng đang đi học văn hóa, học nghề có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên và bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS

 

 

 

II

Người cao tuổi, gồm:

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo

- Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ nghèo.

2,0

360

 

III

Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.

2,0

360

 

IV

Người bị tâm thần mãn tính

2,5

450

 

V

Người bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

450

 

VI

Các đối tượng xã hội cần được bảo vệ khẩn cấp;; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động

2,0

360

 

* Các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại mục B, mục C và mục D khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người.

* Đối tượng bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc nhà nước quản lý được trợ cấp thêm các khoản trợ giúp sau:

- Mua thuốc chữa bệnh thông thường, các tư trang cá nhân là

400.000 đồng/người/năm (riêng người nhiễm HIV/AIDS, người bị tâm thần mãn tính được hỗ trợ thêm để điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm).

- Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trợ cấp vệ sinh cá nhân 20.000 đồng/tháng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4975/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 4975/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/10/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/10/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4975/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký