Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 98/2000/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành ngày 05/12/2000 quy định về việc thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng yếu thế và các hộ gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, thiên tai, hoạn nạn tại địa phương.

- Quy định chung và phân công trách nhiệm thực hiện

  • Phạm vi áp dụng: Thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên và cứu trợ xã hội đột xuất theo các mức chi tiết được ban hành kèm theo phụ lục của Quyết định.
  • Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí hàng năm, đồng thời hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các chế độ trợ cấp trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính - Vật giá: Chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí kịp thời, thực hiện kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí và tiến hành thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Tất cả các quyết định trước đây của UBND tỉnh Nghệ An về vấn đề này trái với Quyết định 98/2000/QĐ-UB đều bị bãi bỏ.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, các ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và Giám đốc các cơ sở Bảo trợ xã hội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

- Mức trợ cấp đối với đối tượng cứu trợ xã hội thường xuyên

  • Đối tượng do xã, phường quản lý: Hưởng mức trợ cấp là 45.000 đồng/tháng.
  • Đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội: Hưởng mức trợ cấp là 100.000 đồng/tháng.
  • Đối tượng bị tâm thần mãn tính nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: Hưởng mức trợ cấp riêng là 115.000 đồng/tháng.

- Các khoản trợ cấp khác ngoài trợ cấp thường xuyên tại cơ sở bảo trợ xã hội

Đối với các đối tượng được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội, ngoài khoản trợ cấp sinh hoạt thường xuyên, còn được hưởng thêm các khoản hỗ trợ cụ thể sau:

  • Trợ cấp mua sắm tư trang: Mức 150.000 đồng/tháng; riêng đối với người bị tâm thần mãn tính là 200.000 đồng/tháng.
  • Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường: Mức 1.000 đồng/tháng; riêng đối với người bị tâm thần mãn tính là 30.000 đồng/tháng.
  • Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập cho học sinh phổ thông, bổ túc văn hóa:
    • Học sinh Cấp 1: Hỗ trợ 60.000 đồng/tháng.
    • Học sinh Cấp 2: Hỗ trợ 90.000 đồng/tháng.
    • Học sinh Cấp 3: Hỗ trợ 120.000 đồng/tháng.
  • Trợ cấp mai táng phí: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người khi qua đời.
  • Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng cho nữ: Hỗ trợ 3.000 đồng/tháng.

- Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất

Chính sách cứu trợ đột xuất nhằm hỗ trợ khẩn cấp cho các cá nhân, hộ gia đình gặp tai nạn, thiên tai hoặc rủi ro bất ngờ ngoài ý muốn:

  • Hỗ trợ mai táng phí:
    • Gia đình có người chết hoặc mất tích: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
    • Trường hợp người chết ngoài vùng cư trú: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
  • Hỗ trợ người bị thương nặng:
    • Người bị thương nặng tại địa phương: Hỗ trợ từ 200.000 đến 400.000 đồng/người.
    • Người bị thương nặng ngoài vùng cư trú (hỗ trợ tiền điều trị): Hỗ trợ từ 200.000 đến 400.000 đồng/người.
  • Hỗ trợ về nhà ở, phương tiện sản xuất và tàu thuyền:
    • Gia đình có nhà bị sập, đổ, trôi hoặc tàu thuyền bị chìm: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ.
    • Gia đình có nhà hoặc tàu thuyền bị hư hỏng nặng: Hỗ trợ từ 300.000 đến 500.000 đồng/hộ.
    • Gia đình bị mất phương tiện sản xuất chính: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 98/2000/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN CỨU TRỢ XÃ HỘI.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 cảu Chính phủ quy didnhj chi tiết một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật. Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ vềchính sách cứu trợ xã hội.

Xét đề nghị củaSở Lao động thương và xã hội tại Tờ trình số 738/TT-LĐTBXH ngày 22/11/2000 và Công văn số 1546/TCVG ngày 28/11/2000 của Sở Tài chính-Vật giá.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thực hiện chế độ trợ cấp xã hội , đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên và đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội đột xuất theo các mức.

(có bản phụ lực kèm theo)

Điều 2: Sở Lao động thương và xã hội chịu trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí hàng năm, hướng dẫn tổ chức thực hiện. Sở Tài chính-Vật giá chịu trách nhiệm cấp phát kinh phí, kiểm tra viếcủ dụng, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây cảu UBND tỉnh về vấn đề này trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động thương và xã hội, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Kế hoạch & Đầu tư và các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh , thị xã Cửa lò, Giám đốc các cơ sở Bảo trợ xã hội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này .

 

MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CỨU TRỢ THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐỘT XUẤT

(Kèm theo Quyết định số 98/2000/QĐ-UB ngày 05/12/2000 của UBND tỉnh Nghệ An)

 

CHI TIẾT

MỨC TRỢ CẤP

1. Mức trợ cấp đối với đối tuợng cứu trợ xã hội thường xuyên

 

- Đối tượng cứu trợ xã hội do xã, phường quản lý

45.000đ/tháng

- Đối tượng cứu trợ xã hội nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

100.000đ/tháng

Riêng người bị tâm thần mãn tính

115.000đ/tháng

2. Trợ cấp ngoài trợ cấp thường xuyên đối với đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở BTXH.

 

- Trợ cấp mua sắm tư trang

150.000đ/tháng

- Đối với người bị tâm thần mãn tính

200.000đ/tháng

- Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thôgn thường

1.000đ/tháng

Đối với người bị tâm thần mãn tính

30.000đ/tháng

- Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với học sinh phổ thông BTVH

 

+ Cấp 1

60.000đ/tháng

+ Cấp 2

90.000đ/tháng

+ Cấp 3

120.000đ/tháng

- Trợ cấp mai táng phí

1.000.000đ/người

- Trợ cấp vệ sinh hàng tháng cho cá nhân nữ

3.000đ/tháng

3. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất:

 

- Hỗ trợ tiền mai táng phí cho gia đình có người chế, mất tích.

1.000.000đ/người

- Hỗ trợ cho người bị thương nặng

200.000-400.000đ/người

- Hỗ trợ cho gia đình có nhà sập, đổ, trôi, tàu thuyền, bị chìm.

1.000.000đ/hộ

- Hỗ trợ cho gia đình có nhà bị hỏng nặng, tàu thuyền hỏng nặng.

300.000-500.000đ/hộ

- Hỗ trợ cho gia đình mất phương tiện sản xuất chính.

1.000.000đ/hộ

- Hỗ trợ tiền mai táng phí cho người chết ngoài vùng cư trú.

1.000.000đ/người

- Hỗ trợ tiền điều trị cho người bị thương nặng ngoài vùng cư trú

200.000-400.000đ/người

 

 

UBND TỈNH NGHỆ AN
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Ky

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 98/2000/QĐ-UB về thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 98/2000/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/12/2000
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Hoàng Ky
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/12/2000
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 98/2000/QĐ-UB về thực hiện chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký