Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 50/2003/QĐ-BBCVT BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC GSM

Quyết định 50/2003/QĐ-BBCVT do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý và áp dụng biểu cước dịch vụ thông tin di động trả trước sử dụng công nghệ GSM tại Việt Nam. Quyết định này quy định chi tiết về mức cước, phương thức tính cước, phân vùng địa lý, các chính sách miễn giảm cước, cũng như thẩm quyền của doanh nghiệp viễn thông trong việc phát hành thẻ cào nạp tiền.

- Biểu cước cuộc gọi đi từ thuê bao di động trả trước GSM

  • Cước cuộc gọi nội vùng: Được áp dụng ở mức 3.300 đồng/phút đối với các cuộc gọi phát sinh trong nội bộ của cùng một vùng cước.
  • Cước cuộc gọi liên vùng: Được áp dụng ở mức 4.200 đồng/phút đối với các cuộc gọi được thực hiện giữa các vùng cước khác nhau.
  • Cước gọi đi quốc tế: Được tính theo công thức kết hợp giữa cước thông tin di động nội vùng và cước điện thoại gọi đi quốc tế (cước IDD) theo bảng cước hiện hành tại thời điểm đó. Công thức cụ thể: Cước di động trả trước gọi đi quốc tế = Cước nội vùng (3.300 đồng/phút) + Cước IDD.

- Phương thức tính cước và nguyên tắc làm tròn

  • Đơn vị tính cước: Cước dịch vụ được tính theo đơn vị phút. Phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi sẽ được làm tròn thành 01 phút. Đối với các cuộc gọi có thời lượng chưa đến 01 phút, doanh nghiệp vẫn thực hiện thu cước tròn 01 phút.
  • Nguyên tắc làm tròn tiền cước: Khi tính toán tổng cước cuộc đàm thoại di động trả trước cho các trường hợp gọi đi, gọi quốc tế, gọi vào từ các mạng khác hoặc từ điểm công cộng, số tiền lẻ sẽ được làm tròn theo quy tắc: Phần lẻ từ 50 đồng trở lên được làm tròn lên thành 100 đồng; phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống thành 0 đồng.
  • Đối tượng chịu cước: Cước thông tin di động trả trước được thu trực tiếp ở tài khoản của thuê bao chủ gọi.

- Chính sách miễn cước và giảm cước giờ thấp điểm

  • Miễn cước hòa mạng và thuê bao: Quyết định quy định rõ ràng không thu cước hòa mạng và không thu cước thuê bao tháng đối với tất cả các thuê bao điện thoại di động trả trước GSM.
  • Giảm cước trong nước giờ thấp điểm: Thực hiện giảm 30% giá cước đối với các cuộc gọi trong nước được thực hiện trong khung giờ từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau của các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy; và giảm 30% cho toàn bộ các cuộc gọi phát sinh trong ngày Chủ nhật cũng như các ngày lễ theo quy định của pháp luật.
  • Giảm cước quốc tế: Các cuộc gọi đi quốc tế từ thuê bao trả trước được hưởng các chính sách giảm cước theo đúng quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.

- Quy định về phân chia vùng cước địa lý

  • Vùng 1: Bao gồm địa giới hành chính của các tỉnh, thành phố khu vực Miền Bắc kéo dài đến tỉnh Quảng Bình.
  • Vùng 3: Bao gồm địa giới hành chính của các tỉnh và thành phố miền Trung và Tây Nguyên, cụ thể là: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
  • Vùng 2: Bao gồm toàn bộ các tỉnh, thành phố còn lại trên cả nước không thuộc phạm vi của Vùng 1 và Vùng 3 (chủ yếu là khu vực phía Nam).
  • Nguyên tắc áp dụng vùng cước: Cước nội vùng áp dụng cho cuộc gọi giữa các thuê bao trong cùng một vùng. Cước liên vùng áp dụng cho cuộc gọi giữa Vùng 1 với Vùng 2, Vùng 1 với Vùng 3, và Vùng 2 với Vùng 3 (hoặc ngược lại).

- Quy định đối với cuộc gọi từ các mạng khác gọi vào thuê bao trả trước GSM

  • Cuộc gọi từ các thuê bao khác: Cước thông tin từ các thuê bao di động trả sau GSM, thuê bao cố định, thuê bao di động mạng Calling, Mobilenet, thuê bao sử dụng công nghệ CDMA, và thuê bao vô tuyến nội thị có máy đầu cuối di động gọi vào thuê bao di động trả trước GSM được áp dụng theo đúng quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành.
  • Cuộc gọi từ các điểm công cộng: Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước GSM tại các địa điểm công cộng như bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, và trạm điện thoại thẻ được áp dụng tương tự như quy định đối với cuộc gọi vào di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.

- Thẩm quyền của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông được quyền chủ động quyết định việc phát hành các loại mệnh giá thẻ nạp tiền cũng như quy định thời hạn sử dụng tương ứng của từng loại thẻ. Tuy nhiên, doanh nghiệp có trách nhiệm phải báo cáo các quyết định này về Bộ Bưu chính Viễn thông để quản lý.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Thuế giá trị gia tăng: Tất cả các mức cước được quy định cụ thể tại Quyết định này đều đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2003. Tất cả các quy định trước đây của các cơ quan, đơn vị trái với các điều khoản tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, cùng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 50/2003/QĐ-BBCVT

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2003 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC GSM

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM như sau:

1.1.Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước:

+ Cước cuộc gọi nội vùng: 3.300 đồng/ phút.

+ Cước cuộc gọi liên vùng: 4.200 đồng/ phút

1.2. Đơn vị tính cước là phút, phần lẻ của phút cuối cùng của cuộc gọi được làm tròn là 01 phút. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được thu cước 01 phút.

1.3. Cước điện thoại quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả

trước gọi đi quốc tế

=

Cước nội vùng

(3.300 đồng/phút)

+

Cước IDD

1.4. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước.

1.5.Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước:

+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bảy, và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.

+ Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.

1.6. Cước thông tin từ các thuê bao di động trả sau GSM, từ thuê bao cố định, từ các thuê bao di động mạng Calling, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành.

1.7. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.

1.8. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.5, 1.6, 1.7 nêu trên, khi sử dụng được làm tròn theo nguyên tắc sau:

+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.

+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.

1.9. Các vùng cước được quy định như sau:

- Vùng 1 : bao gồm các tỉnh Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình

- Vùng 3 : bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.

- Vùng 2 : bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1 và vùng 3.

- Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng.

- Cước liên vùng được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng :

+ Từ vùng 1 đến vùng 2, vùng 3 và ngược lại.

+ Từ vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại.

1.10. Cước thông tin di động trả trước được thu ở thuê bao chủ gọi.

Điều 2. Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ do doanh ngiệp cung cấp dịch vụ quyết định và báo cáo Bộ.

Điều 3. Các mức cước quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2003. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận :
- Như điều 4,
- Văn phòng Chính phủ,
- Bộ Tài chính,
- Bộ trưởng Bộ BCVT ( để BC ),
- Các Thứ trưởng Bộ BCVT,
- Lưu VP, KH-TC.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
THỨ TRƯỞNG





Đặng Đình Lâm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 50/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành

Số hiệu: 50/2003/QĐ-BBCVT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/03/2003
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
Người ký: Đặng Đình Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/04/2003
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 50/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký