Quyết định 830/2001/QĐ-TCBĐ được ban hành bởi Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, quy định chi tiết về mức cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.
Văn bản này áp dụng đối với các thuê bao sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước công nghệ GSM, các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác và sử dụng dịch vụ viễn thông di động.
Biểu cước cuộc gọi đi của thuê bao di động trả trước- Cước cuộc gọi nội vùng được quy định ở mức 3.500 đồng/phút.
- Cước cuộc gọi cận vùng được quy định ở mức 5.000 đồng/phút.
- Cước cuộc gọi cách vùng được quy định ở mức 6.500 đồng/phút.
- Mức cước quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cước cuộc gọi đi quốc tế từ thuê bao di động trả trước được xác định bằng công thức: Cước di động trả trước gọi đi quốc tế = Cước nội vùng (3.500 đồng/phút) + [Cước IDD x 1,1 (thuế VAT)].
- Trong đó, cước IDD được áp dụng theo bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành tại thời điểm phát sinh cuộc gọi.
- Không thu cước hòa mạng và cước thuê bao tháng đối với tất cả các thuê bao điện thoại di động trả trước.
- Giảm 30% cước đối với các cuộc gọi trong nước được thực hiện trong khung giờ từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau.
- Các cuộc gọi quốc tế được áp dụng mức giảm cước theo đúng quy định của bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành.
Đối với các trường hợp tính cước gọi quốc tế và cuộc gọi được giảm giá giờ thấp điểm, số tiền cước lẻ sẽ được làm tròn theo nguyên tắc sau:
- Phần lẻ từ 50 đồng trở lên (lớn hơn hoặc bằng 50 đồng) được làm tròn lên thành 100 đồng.
- Phần lẻ dưới 50 đồng (nhỏ hơn 50 đồng) được làm tròn xuống (bỏ phần lẻ).
- Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam chịu trách nhiệm quy định cụ thể về việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành cũng như thời hạn sử dụng của từng loại thẻ nạp tiền.
- Các quy định này phải được trình Tổng cục Bưu điện phê duyệt trước khi chính thức ban hành và áp dụng thực tế.
Quyết định 830/2001/QĐ-TCBĐ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2001. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 754/QĐ-KTKH ngày 08 tháng 12 năm 1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước.
Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 830/2001/QĐ-TCBĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN SỐ 830/2001/QĐ-TCBĐ NGÀY 2 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC GSM
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính Viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện Hướng dẫn thực hiện Nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước Bưu chính Viễn thông:
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại Công văn 88/GCTT ngày 12/6/2001 về việc điều chỉnh giảm cước điện thoại di động;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước như sau:
1.1. Cước gọi đi từ thuê bao di động trả trước:
+ Cước cuộc gọi nội vùng: 3.500 đồng/1 phút;
+ Cước cuộc gọi cận vùng: 5.000 đồng/1 phút;
+ Cước cuộc gọi cách vùng: 6.500 đồng/1 phút;
Mức cước quy định trên đây đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
1.2. Cước viễn thông quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:
| Cước di động trả trước gọi đi quốc tế | = | Cước nội vùng |
|
1.3. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước.
1.4. Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước:
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau.
Các cuộc gọi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước viễn thông quốc tế hiện hành.
1.5. Điện thoại di động trả trước khi sử dụng trong các trường hợp quy định tại mục 1.2, 1.4, được làm tròn theo nguyên tắc:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng, được làm tròn thành 100 đồng
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống (bỏ)
Điều 2: Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, số lượng thẻ phát hành, thời hạn sử dụng của thẻ do Tổng Công ty quy định sau khi trình Tổng cục cho phép.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2001 và thay thế Quyết định số 754/QĐ-KTKH ngày 8/12/1998 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước.
Điều 4: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kinh tế - Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trần Ngọc Bình (Đã ký) |
- 1 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 2 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 3 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 1 Quyết định 50/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 16/2006/QĐ-BBCVT ban hành cước hoà mạng, cước thông tin và phương thức tính cước dịch vụ điện thoại di động GSM do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 4 Quyết định 50/2003/QĐ-BCCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 5 Quyết định 29/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 1 Quyết định 50/2003/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 16/2006/QĐ-BBCVT ban hành cước hoà mạng, cước thông tin và phương thức tính cước dịch vụ điện thoại di động GSM do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 4 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 5 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6 Quyết định 50/2003/QĐ-BCCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 7 Quyết định 29/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành