Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 51/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng đối với Thư viện tỉnh và hệ thống Thư viện các huyện, thành phố.

- Đối tượng nộp phí và chính sách miễn, giảm phí thư viện

Quyết định xác định rõ các quy định đối với người sử dụng dịch vụ thư viện và các đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội, cụ thể:

  • Đối tượng nộp phí: Là cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của thư viện và được thư viện cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc dựa trên vốn tài liệu hiện có.
  • Đối tượng được miễn 100% phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Đối tượng được giảm 50% mức phí:
    • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định đối tượng thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
    • Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
    • Lưu ý: Trường hợp người vừa thuộc diện ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được áp dụng mức giảm 50% phí thư viện.

- Mức thu phí thư viện chi tiết

Mức thu phí thẻ thư viện được phân chia cụ thể theo cấp quản lý thư viện và độ tuổi bạn đọc, cùng với phí sử dụng các dịch vụ phòng đọc đặc biệt:

  • Tại Thư viện tỉnh Lào Cai:
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu cho người lớn: 40.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu cho trẻ em: 15.000 đồng/thẻ/năm.
  • Tại Thư viện các huyện, thành phố:
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu cho người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu cho trẻ em: 5.000 đồng/thẻ/năm.
  • Phí phòng đọc đặc biệt: Áp dụng mức thu 150.000 đồng/thẻ/năm đối với việc sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác.
  • Các hoạt động dịch vụ khác: Đối với các dịch vụ như dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác mạng thông tin thư viện trong nước/quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp sản phẩm thông tin xử lý theo yêu cầu, vận chuyển tài liệu... được tính theo giá dịch vụ trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp giữa thư viện và bạn đọc.

- Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được

Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu từ phí thư viện được thực hiện như sau:

  • Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh Lào Cai và Thư viện các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu được để phục vụ hoạt động; số còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Công tác quản lý tài chính: Nguồn thu được quản lý, sử dụng đúng các quy định hiện hành về tài chính. Chứng từ thu tiền phí, lệ phí thực hiện nghiêm theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính về in, phát hành và quản lý chứng từ.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định 51/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, đồng thời thay thế và bãi bỏ Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Lào Cai.

Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 29 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị Quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định việc thu Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Người có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của thư viện, được thư viện cung cấp dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

2. Đối tượng được miễn, giảm phí thư viện:

a) Các đối tượng được miễn phí thư viện: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

b) Các đối tượng được giảm 50% mức phí thư viện:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;

Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

3. Mức thu phí Thư viện

3.1. Mức thu đối với thư viện tỉnh:

a. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 40.000 đ/thẻ/năm;

b. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đ/thẻ/năm.

3.2. Mức thu đối với thư viện các huyện, thành phố:

a. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 20.000 đ/thẻ/năm;

b. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 5.000 đ/thẻ/năm.

3.3. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 150.000 đ/thẻ/năm.

3.4. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

4.1. Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh, Thư viện các huyện, thành phố Lào Cai.

4.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Đơn vị thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách.

4.3. Quản lý, sử dụng:

a) Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 94/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Doãn Văn Hưởng

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về thu Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 51/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
Người ký: Doãn Văn Hưởng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/10/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về thu Phí thư việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký