Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 53/2014/QĐ-UBND VỀ PHÍ THƯ VIỆN TẠI TỈNH TÂY NINH

Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thư viện áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu phí

Văn bản quy định mức thu và cơ chế quản lý phí đối với các đối tượng đến thư viện có nhu cầu đọc, mượn sách, nghiên cứu, tham khảo tài liệu. Đối tượng chịu phí được phân thành 03 nhóm cụ thể:

  • Người lớn: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội (yêu cầu xuất trình thẻ công chức hoặc giấy giới thiệu); và các đối tượng khác từ 18 tuổi trở lên (dựa theo chứng minh nhân dân).
  • Sinh viên, học sinh cấp 3: Sinh viên hệ chính quy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề; học sinh các trường trung học phổ thông, trung học bổ túc trong tỉnh; và các đối tượng khác từ 16 đến dưới 18 tuổi.
  • Thiếu nhi: Học sinh tiểu học và trung học cơ sở (xác định qua thẻ học sinh); và các đối tượng khác từ 07 đến dưới 16 tuổi.

- Đối tượng được miễn, giảm phí thư viện

Chính sách miễn, giảm phí thư viện được áp dụng nhằm khuyến khích văn hóa đọc và hỗ trợ các đối tượng ưu đãi xã hội:

  • Miễn 100% phí thư viện đối với:
    • Cộng tác viên của thư viện.
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng (theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP).
  • Giảm 50% mức phí thư viện đối với:
    • Đối tượng hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (theo Điều 2 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg; trường hợp khó xác định chỉ cần có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú).
    • Người khuyết tật nặng (khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP) và người khuyết tật nhẹ (khoản 3 Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP).
    • Lưu ý: Người thuộc diện hưởng nhiều chính sách giảm phí cùng lúc thì vẫn chỉ được giảm tối đa 50%.

- Quy định mức thu phí thư viện

Mức thu phí được quy định cụ thể theo từng loại thẻ và từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ:

  • Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
    • Người lớn: 25.000 đồng/thẻ/năm.
    • Sinh viên, học sinh cấp 3: 20.000 đồng/thẻ/năm.
    • Thiếu nhi, học sinh cấp 1 và cấp 2: 4.000 đồng/thẻ/năm.
  • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và phòng đọc đặc biệt:
    • Người lớn: 50.000 đồng/thẻ/năm.
    • Sinh viên, học sinh cấp 3: 30.000 đồng/thẻ/năm.

- Chế độ quản lý và sử dụng phí thư viện

Tiền phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được giao cho Thư viện Khoa học Tổng hợp tỉnh và thư viện các huyện, thành phố thực hiện thu và quản lý:

  • Trách nhiệm cơ quan thu: Công khai niêm yết mức thu, cấp biên lai thu phí, mở sổ sách kế toán theo dõi, đăng ký, kê khai và thực hiện quyết toán biên lai, số thu nộp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
  • Tỷ lệ trích để lại đơn vị (70%): Đơn vị thu phí được giữ lại 70% tổng số tiền phí thu được trước khi nộp ngân sách. Khoản tiền này dùng để mua bổ sung sách mới, đóng bìa bảo quản sách, in phích/thẻ độc giả/biên lai, hỗ trợ nhiên liệu đòi sách trễ hạn, trả tiền làm đêm, làm thêm giờ và các chi phí nghiệp vụ khác. Số tiền chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách (30%): Cơ quan thu phí có nghĩa vụ nộp 30% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Căn cứ pháp lý áp dụng: Các nội dung thu, nộp, quản lý phí chưa quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 153/2012/TT-BTC và Nghị định 83/2013/NĐ-CP.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Thay thế hoàn toàn Quyết định số 1210/2004/QĐ-UBND ngày 20/08/2004 của UBND tỉnh Tây Ninh về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí thư viện.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2014/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 08 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ,ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND , ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

Các đối tượng đến thư viện đọc mượn sách và có thể đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, tham khảo sách cho nhiều đối tượng khác nhau, được phân ra 03 loại đối tượng sau:

a) Người lớn: Gồm cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội khi đến thư viện làm thẻ phải xuất trình thẻ công chức hoặc giấy giới thiệu của cơ quan; các đối tượng khác từ 18 tuổi trở lên, căn cứ vào chứng minh nhân dân;

b) Sinh viên, học sinh cấp 3: Gồm các sinh viên đang học tập theo hệ đào tạo chính quy của các trường đại học, trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; học sinh các trường trung học phổ thông, trung học bổ túc trong tỉnh, đối tượng khác từ 16 đến dưới 18 tuổi;

c) Thiếu nhi: Gồm học sinh tiểu học và học trung học cơ sở theo thẻ học sinh; các đối tượng khác từ 07 đến dưới 16 tuổi.

Điều 3. Đối tượng miễn, giảm thu phí

1. Miễn thu phí thư viện đối với trường hợp sau

a) Miễn thu đối với những người làm cộng tác viên của thư viện;

b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật (gọi tắt là Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , ngày 10/4/2012).

2. Giảm 50% mức phí thư viện đối với trường hợp sau

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg , ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi thụ hưởng văn hóa. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định trên thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , ngày 10/4/2012.

c) Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , ngày 10/4/2012.

Đối với người thuộc diện hưởng nhiều trường hợp ưu đãi quy định tại khoản 2, Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

Điều 4. Mức thu phí

Được áp dụng cho các đối tượng như sau:

Nội dung

Mức thu

1. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu

 

a) Người lớn

25.000 đồng/thẻ/ năm

b) Sinh viên, học sinh cấp 3

20.000 đồng/thẻ/năm

c) Thiếu nhi, học sinh cấp 1 và cấp 2

4.000 đồng/thẻ/năm

2. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có)

 

a) Người lớn

50.000 đồng/thẻ/năm

b) Sinh viên, học sinh cấp 3

30.000 đồng/thẻ/năm

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí

Phí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu là Thư viện khoa học tổng hợp tỉnh, thư viện huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan thu) phải thực hiện.

a) Tổ chức thu, nộp phí thư viện theo đúng quy định tại quyết định này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí tại trụ sở cơ quan thu phí. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho người nộp tiền;

b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp tiền phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành;

c) Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

2. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu phí thư viện

a) Cơ quan thu phí thư viện được trích để lại 70% tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi tiền bổ sung mua sách mới, đóng bìa mũ bảo quản sách, mua phích, phiếu yêu cầu, sổ đăng ký cá biệt, thẻ độc giả, biên lai thu, chi phí nhiên liệu cho công tác đòi sách bạn đọc trễ hẹn, tiền làm đêm, làm thêm giờ và các chi phí khác có liên quan đến công tác thư viện nhằm mục đích thu hút bạn đọc ngày càng nhiều hơn, đáp ứng nhu cầu và chuyên môn của ngành và nhiệm vụ được giao;

b) Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ theo quy định tại khoản 2, Điều này số còn lại 30% cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.

4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thư viện không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC , ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP , ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC , ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1210/2004/QĐ-UBND, ngày 20/8/2004 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí thư viện.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

`

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Lưu Quang

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 53/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 53/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Trần Lưu Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/09/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 53/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký