Quyết định 519/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Sơn Hà phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh Quảng Ngãi.
- Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Sơn Hà được điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 75.210,73 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh là 69.022,66 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất với 91,77%). Trong đó, đất rừng phòng hộ chiếm diện tích nhiều nhất với 28.874,92 ha (38,39%); tiếp theo là đất rừng sản xuất với 15.833,26 ha (21,05%); đất trồng cây hàng năm là 11.927,80 ha (15,86%); đất trồng cây lâu năm là 9.087,24 ha (12,08%); đất trồng lúa là 3.272,54 ha (4,35%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 2.812,21 ha (3,74%); đất nuôi trồng thủy sản là 5,85 ha và đất nông nghiệp khác là 21,05 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh là 4.850,28 ha (chiếm 6,45%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất phát triển hạ tầng là 1.851,22 ha (2,46%); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.697,18 ha (2,26%); đất ở tại nông thôn là 798,33 ha (1,06%); đất ở tại đô thị là 93,78 ha (0,12%); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 155,47 ha (0,21%); đất quốc phòng là 87,81 ha (0,12%); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 61,78 ha (0,08%); đất cụm công nghiệp là 25,00 ha (0,03%); đất thương mại, dịch vụ là 18,21 ha (0,02%) và các loại đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đưa vào điều chỉnh quy hoạch là 1.337,78 ha (chiếm 1,78%).
- Đất đô thị (theo mục đích phân khu chức năng): Diện tích quy hoạch là 5.711,50 ha (chiếm 7,59%).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và kinh tế, quyết định phê duyệt chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp với tổng diện tích là 460,33 ha. Cơ cấu chuyển đổi chi tiết bao gồm:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp: 64,03 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 58,45 ha). Diện tích chuyển đổi tập trung nhiều nhất tại thị trấn Di Lăng (29,43 ha) và xã Sơn Hạ (8,86 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp: 188,60 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp: 117,85 ha.
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp: 20,59 ha (tập trung chủ yếu tại xã Sơn Kỳ với 17,44 ha).
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp: 68,65 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp: 0,55 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đất rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 143,41 ha (tập trung tại xã Sơn Ba với 103,02 ha); chuyển đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 1.969,63 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Sơn Cao với 398,35 ha và xã Sơn Bao với 356,10 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng trong kỳ điều chỉnh quy hoạch là 841,65 ha, phân bổ cho các mục đích cụ thể:
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 767,10 ha. Trong đó, đưa vào làm đất rừng sản xuất là 373,21 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 282,62 ha; đất trồng cây lâu năm là 111,27 ha (toàn bộ tại xã Sơn Kỳ); đất rừng phòng hộ là 14,08 ha (tại xã Sơn Giang) và 5,88 ha (tại xã Sơn Hạ).
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 74,54 ha. Trong đó, phần lớn dành cho đất phát triển hạ tầng với 73,89 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 0,50 ha (tại xã Sơn Cao); đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 0,15 ha (tại thị trấn Di Lăng).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hà
UBND huyện Sơn Hà chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh Quảng Ngãi trong việc tổ chức thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tổ chức công bố công khai thông tin Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; đồng thời vị trí thửa đất xin chuyển mục đích phải tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
- Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, UBND huyện Sơn Hà phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất phương án bổ sung diện tích đất lúa bị mất hoặc thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 519/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN SƠN HÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND huyện Sơn Hà tại Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 25/6/2019 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2861/TTr-STNMT ngày 27/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Tổng số | |||||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN (1+2+3) | 75.210,73 | 100,00 | 75.210,73 |
| 75.210,73 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 68.715,69 | 91,36 | 69.022,7 |
| 69.022,66 | 91,77 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.249,34 | 4,32 | 3.426,1 | -153,56 | 3.272,54 | 4,35 |
|
| Tr.đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 2.818,36 | 3,75 | 2.812,2 |
| 2.812,21 | 3,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm | 11.212,13 | 14,91 | 11.754,7 | 173,06 | 11.927,80 | 15,86 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 7.710,57 | 10,25 | 9.087,2 |
| 9.087,24 | 12,08 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 30.930,45 | 41,13 | 28.874,9 |
| 28.874,92 | 38,39 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 15.606,80 | 20,75 | 15.833,3 |
| 15.833,26 | 21,05 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 6,40 | 0,01 | 46,4 | -40,55 | 5,85 | 0,01 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
| 21,05 | 21,05 | 0,03 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.315,61 | 5,74 | 4.578,6 | 271,73 | 4.850,28 | 6,45 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 86,32 | 0,11 | 93,3 | -5,46 | 87,81 | 0,12 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,52 | 0,00 | 0,7 | 0,15 | 0,86 | 0,00 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | 2,11 | 0,00 | 10,1 | 14,89 | 25,00 | 0,03 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 2,11 | 0,00 | 12,8 | 5,44 | 18,21 | 0,02 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 14,36 | 0,02 | 14,4 | 0,82 | 15,18 | 0,02 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | 1.408,08 | 1,87 | 1.600,3 | 250,97 | 1.851,22 | 2,46 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 2,01 | 0,00 | 30,1 | -9,71 | 20,36 | 0,03 |
|
| Đất cơ sở y tế | 4,01 | 0,01 | 8,0 |
| 8,01 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 48,52 | 0,06 | 51,9 |
| 51,92 | 0,07 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 15,36 | 0,02 | 27,6 |
| 27,58 | 0,04 |
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
| 4,1 | 0,92 | 5,03 | 0,01 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2,58 | 0,00 | 6,1 | 0,49 | 6,58 | 0,01 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 774,72 | 1,03 | 798,3 |
| 798,33 | 1,06 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 87,94 | 0,12 | 91,2 | 2,55 | 93,78 | 0,12 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 9,87 | 0,01 | 9,7 | 0,94 | 10,67 | 0,01 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 2,17 | 0,00 | 1,9 | 0,20 | 2,14 | 0,00 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | 0,27 | 0,00 |
| 0,27 | 0,27 | 0,00 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 142,19 | 0,19 | 148,8 | 6,69 | 155,47 | 0,21 |
| 2.15 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | 61,95 | 0,08 |
| 61,78 | 61,78 | 0,08 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,15 | 0,00 |
| 7,41 | 7,41 | 0,01 |
| 2.17 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 11,99 | 11,99 | 0,02 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,13 | 0,00 |
| 0,13 | 0,13 | 0,00 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.715,89 | 2,28 |
| 1.697,18 | 1.697,18 | 2,26 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,43 | 0,00 |
| 0,43 | 0,43 | 0,00 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,81 | 0,00 |
| 0,81 | 0,81 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 2.179,43 | 2,90 | 1.610,0 | -272,22 | 1.337,78 | 1,78 |
| 4 | Đất đô thị | 5.711,50 | 7,59 | 5.711,5 |
| 5.711,50 | 7,59 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||
| TT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/ PNN | 460,33 | 89,96 | 39,80 | 14,56 | 18,17 | 48,52 | 40,37 | 31,99 | 23,43 | 24,42 | 14,16 | 32,65 | 18,03 | 59,07 | 5,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/ PNN | 64,03 | 29,43 | 8,86 | 2,94 | 0,65 | 1,23 | 3,14 | 1,40 | 2,85 | 2,51 | 0,97 | 4,28 | 1,43 | 3,90 | 0,46 |
|
| Tr. đó: đất chuyên lúa nước | LUC/ PNN | 58,45 | 28,20 | 8,83 | 2,94 | 0,65 | 1,23 | 2,87 | 1,40 | 2,40 | 2,51 | 0,97 | 1,48 | 1,43 | 3,10 | 0,46 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/ PNN | 188,60 | 19,81 | 18,04 | 4,62 | 7,74 | 21,22 | 22,59 | 26,72 | 17,87 | 5,20 | 3,62 | 17,53 | 6,76 | 13,72 | 3,16 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/ PNN | 117,85 | 31,36 | 10,45 | 4,61 | 4,78 | 11,86 | 8,83 | 3,63 | 1,53 | 10,07 | 6,24 | 1,16 | 5,96 | 16,87 | 0,50 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/ PNN | 20,59 |
|
|
| 0,38 | 0,38 |
|
| 0,66 |
| 0,10 |
| 1,48 | 17,44 | 0,15 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/ PNN | 68,65 | 8,82 | 2,44 | 2,40 | 4,62 | 13,83 | 5,81 | 0,24 | 0,52 | 6,65 | 3,23 | 9,68 | 2,34 | 7,15 | 0,94 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/P NN | 0,55 | 0,54 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH/ PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/ CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/ LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/ NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi thuỷ sản | LUA/ NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/ NKR(a) | 143,41 |
|
|
|
| 14,03 | 26,36 |
|
|
|
|
|
|
| 103,02 |
| 2.6 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/ NKR(a | 1.969,63 | 78,02 | 214,02 | 92,46 | 3,71 | 356,10 | 129,78 | 50,68 | 148,47 | 398,35 | 76,53 | 93,84 | 123,85 | 106,55 | 97,27 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/ OCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||
| TT Di Lăng | Xã Sơn Hạ | Xã Sơn Thành | Xã Sơn Nham | Xã Sơn Bao | Xã Sơn Linh | Xã Sơn Giang | Xã Sơn Trung | Xã Sơn Thượng | Xã Sơn Cao | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Thủy | Xã Sơn Kỳ | Xã Sơn Ba | ||||
|
| Tổng cộng (1+2) |
| 841,65 | 0,30 | 5,89 | 24,22 | 130,57 | 15,32 | 31,49 | 34,14 | 8,19 | 36,08 | 10,90 | 28,42 | 177,86 | 241,54 | 96,73 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 767,10 |
| 5,88 | 24,15 | 127,19 | 13,99 | 20,53 | 14,08 |
| 36,06 | 7,43 | 22,26 | 177,53 | 221,97 | 96,03 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 282,62 |
|
| 9,47 | 16,33 | 7,20 | 3,90 |
|
| 29,40 | 2,28 | 9,70 | 33,38 | 85,75 | 85,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 111,27 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 111,27 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 5,88 |
|
|
|
| 14,08 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 373,21 |
|
| 14,68 | 110,86 | 6,79 | 16,63 |
|
| 6,66 | 5,15 | 12,56 | 144,15 | 24,95 | 10,82 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 74,54 | 0,30 | 0,01 | 0,07 | 3,38 | 1,33 | 10,96 | 20,06 | 8,19 | 0,02 | 3,47 | 6,16 | 0,33 | 19,57 | 0,70 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 73,89 | 0,15 | 0,01 | 0,07 | 3,38 | 1,33 | 10,96 | 20,06 | 8,19 | 0,02 | 2,97 | 6,16 | 0,33 | 19,57 | 0,70 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
|
|
|
|
| 2.16 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,15 | 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Sơn Hà chịu trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; vị trí chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa, UBND huyện Sơn Hà chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được duyệt; Định kỳ hàng năm, UBND huyện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sơn Hà và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 192/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 194/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 522/QĐ-UBND năm về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 192/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 194/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 8 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi
- 9 Quyết định 522/QĐ-UBND năm về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 824/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi