Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý giá dịch vụ, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tham gia giao thông cũng như đơn vị cung cấp dịch vụ phà trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc, kết nối giao thông đường bộ qua sông.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự khi qua phà; đồng thời áp dụng đối với đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc.
- Các đối tượng được miễn giá dịch vụ sử dụng phà
Quyết định quy định rõ 09 nhóm đối tượng được miễn hoàn toàn giá dịch vụ sử dụng phà bao gồm:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại phương tiện khác đang thực hiện việc chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa (xe chữa cháy) đang đi làm nhiệm vụ.
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp bao gồm các loại: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
- Xe hộ đê và các loại xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, bão lụt.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang trong quá trình hành quân.
- Xe và đoàn xe phục vụ tang lễ (đưa tang).
- Các đoàn xe có xe cảnh sát hoặc lực lượng chức năng hộ tống, dẫn đường.
- Xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị y tế, vật tư, hàng hóa cứu trợ đến những nơi bị thảm họa hoặc đến các vùng đang có dịch bệnh bùng phát.
- Người điều khiển phương tiện là thương binh, bệnh binh, học sinh. Khi qua phà, các đối tượng này phải xuất trình các giấy tờ cần thiết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ) như: Thẻ thương binh, thẻ bệnh binh, giấy chứng nhận đối với thương binh/bệnh binh, thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận do nhà trường cấp đối với học sinh.
- Khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc
Khung giá dịch vụ sử dụng phà được quy định chi tiết cho từng loại phương tiện (mức giá dưới đây đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng - VAT):
- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự: Giá tối thiểu là 4.500 đồng/lượt; giá tối đa là 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô đến 05 ghế ngồi: Giá tối thiểu là 18.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 6 ghế đến dưới 12 ghế ngồi: Giá tối thiểu là 28.000 đồng/lượt; giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 12 ghế đến dưới 24 ghế ngồi: Giá tối thiểu là 38.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 24 ghế đến dưới 30 ghế ngồi: Giá tối thiểu là 47.000 đồng/lượt; giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi: Giá tối thiểu là 62.000 đồng/lượt; giá tối đa là 65.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/lượt; giá tối đa là 75.000 đồng/lượt.
- Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự: Giá tối thiểu là 9.500 đồng/lượt; giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải đến dưới 1,5 tấn: Giá tối thiểu là 28.000 đồng/lượt; giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn đến dưới 3 tấn: Giá tối thiểu là 32.000 đồng/lượt; giá tối đa là 35.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 52.000 đồng/lượt; giá tối đa là 55.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/lượt; giá tối đa là 75.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn: Giá tối thiểu là 75.000 đồng/lượt; giá tối đa là 80.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 12 tấn: Giá tối thiểu là 85.000 đồng/lượt; giá tối đa là 90.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn: Giá tối thiểu là 95.000 đồng/lượt; giá tối đa là 100.000 đồng/lượt.
- Xe máy thi công chuyên dùng: Giá tối thiểu là 65.000 đồng/lượt; giá tối đa là 70.000 đồng/lượt.
- Thuê trọn gói cả chuyến phà loại 15 tấn: Giá tối thiểu là 140.000 đồng/chuyến; giá tối đa là 150.000 đồng/chuyến.
- Thuê trọn gói cả chuyến phà loại 30 tấn: Giá tối thiểu là 190.000 đồng/chuyến; giá tối đa là 200.000 đồng/chuyến.
Lưu ý về áp dụng mức giá: Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức thu cụ thể cho từng loại đối tượng nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa quy định trong khung nêu trên. Đơn vị phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng về nội dung thu, mức thu tại bến phà, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế với Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà
- Công tác quản lý vé: Việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn bán hàng.
- Hình thức vé: Sử dụng duy nhất 01 loại vé lượt, có giá trị sử dụng một lần cho một đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ khi qua phà.
- Thông tin bắt buộc trên vé:
- Đối với các phương tiện không có biển kiểm soát theo quy định: Trên vé phải ghi rõ loại phương tiện, họ tên và số Chứng minh nhân dân (hoặc thẻ Căn cước công dân) của người điều khiển phương tiện.
- Đối với các phương tiện bắt buộc phải có biển số kiểm soát: Trên vé phải ghi rõ ràng, chính xác biển kiểm soát của phương tiện đó.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2016/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 29 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ TẠI BẾN PHÀ SA CAO - THÁI HẠC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 2593/TTr-SGTVT ngày 21/12/2016 về việc phê duyệt giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc, Văn bản thẩm định số 2511/CV-STC ngày 20/12/2016 của Sở Tài chính, Văn bản số 229/BC-STP ngày 26/12/2016 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao -Thái Hạc;
2. Quyết định này áp dụng đối với người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự; đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc.
Điều 2. Đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng phà
1. Xe cứu thương, bao gồm các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
2. Xe cứu hỏa;
3. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
4. Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống bão lụt;
5. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
6. Xe, đoàn xe đưa tang;
7. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
8. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.
9. Người điều khiển phương tiện là thương binh, bệnh binh, học sinh. Khi sử dụng dịch vụ phà các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) cần thiết như: Thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh.
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng phà
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | Đồng/lượt | 4.500 | 5.000 |
| 2 | Xe ô tô đến 05 ghế ngồi | Đồng/lượt | 18.000 | 20.000 |
| 3 | Xe ô tô từ 6 ghế đến dưới 12 ghế ngồi | Đồng/lượt | 28.000 | 30.000 |
| 4 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 24 ghế ngồi | Đồng/lượt | 38.000 | 40.000 |
| 5 | Xe khách từ 24 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | Đồng/lượt | 47.000 | 50.000 |
| 6 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | Đồng/lượt | 62.000 | 65.000 |
| 7 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | Đồng/lượt | 70.000 | 75.000 |
| 8 | Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | Đồng/lượt | 9.500 | 10.000 |
| 9 | Xe chở hàng trọng tải đến dưới 1,5 tấn | Đồng/lượt | 28.000 | 30.000 |
| 10 | Xe chở hàng trọng tải từ 1,5 tấn đến dưới 3 tấn | Đồng/lượt | 32.000 | 35.000 |
| 11 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | Đồng/lượt | 52.000 | 55.000 |
| 12 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn | Đồng/lượt | 70.000 | 75.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn | Đồng/lượt | 75.000 | 80.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 12 tấn | Đồng/lượt | 85.000 | 90.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn | Đồng/lượt | 95.000 | 100.000 |
| 16 | Xe máy thi công | Đồng/lượt | 65.000 | 70.000 |
| 17 | Thuê cả chuyến phà loại 15 tấn | Đồng/chuyến | 140.000 | 150.000 |
| 18 | Thuê cả chuyến phà loại 30 tấn | Đồng/chuyến | 190.000 | 200.000 |
Khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc nêu trên đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Căn cứ vào điều kiện, tình hình thực tế, đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng phà áp dụng mức giá cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt quá khung giá nêu trên; thực hiện niêm yết công khai nội dung thu, mức thu, thực hiện thu theo quy định và đảm bảo thuận tiện trong việc thanh toán giá dịch vụ sử dụng phà.
Đơn vị thu có trách nhiệm đăng ký, kê khai và thực hiện các nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 4. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý hóa đơn bán hàng.
2. Vé thu tiền dịch vụ sử dụng phà sử dụng 01 (một) loại vé lượt, có giá trị sử dụng dịch vụ sử dụng phà một lần cho một đối tượng phải trả tiền dịch sử dụng phà.
Đối với đối tượng là phương tiện theo quy định không có biển kiểm soát, thì trên vé phải ghi rõ loại phương tiện và họ tên, số chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người điều khiển phương tiện. Đối với đối tượng là phương tiện theo quy định phải có biển số kiểm soát, thì trên vé phải ghi rõ biển kiểm soát của phương tiện.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 3185/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng phà của Công ty Cổ phần Đảm bảo giao thông đường thủy Hải Phòng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3 Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2017 công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5 Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua cầu chợ Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (dự án B.O.T)
- 6 Quyết định 92/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 9 Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 10 Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 11 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật phí và lệ phí 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 3185/2016/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng phà của Công ty Cổ phần Đảm bảo giao thông đường thủy Hải Phòng do thành phố Hải Phòng ban hành
- 10 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11 Quyết định 66/2016/QĐ-UBND về quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12 Quyết định 243/QĐ-UBND năm 2017 công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13 Quyết định 67/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ qua cầu chợ Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (dự án B.O.T)
- 14 Quyết định 92/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà trên địa bàn tỉnh An Giang
- 15 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND về ban hành khung giá dịch vụ sử dụng đò tuyến Vân Long, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- 17 Quyết định 21/2018/QÐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng đò (Bến khách ngang sông) Phong Hòa - Thới An do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 18 Quyết định 35/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng phà tại bến phà Cát Lái và bến phà Bình Khánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 19 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng Phà Đồng Tháp