Giới thiệu chung về Quyết định 243/QĐ-UBND
Quyết định số 243/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành ngày 12/01/2017 nhằm công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 3206/QĐ-UBND ngày 09/07/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Khung giá dịch vụ nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định này được phân chia cụ thể theo hai loại hình nhà chung cư chính:
- Nhà chung cư không có thang máy: Mức giá dịch vụ tối thiểu là 700 đồng/m²/tháng và mức giá dịch vụ tối đa là 5.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà chung cư có thang máy: Mức giá dịch vụ tối thiểu là 1.200 đồng/m²/tháng và mức giá dịch vụ tối đa là 16.500 đồng/m²/tháng.
Các nguyên tắc xác định và áp dụng khung giá dịch vụ
Khi áp dụng khung giá dịch vụ nhà chung cư nêu trên, các cơ quan, tổ chức và cá nhân cần lưu ý các nguyên tắc quan trọng sau:
- Cơ sở pháp lý xây dựng mức giá: Khung giá được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở năm 2014; Điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; và Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
- Khấu trừ nguồn thu kinh doanh dịch vụ: Mức giá quy định trong khung chưa tính đến các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ tại nhà chung cư. Trong trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung, Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán phân bổ để bù đắp chi phí, nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư cho cư dân.
- Phạm vi dịch vụ loại trừ: Khung giá này chưa bao gồm kinh phí dành cho các dịch vụ cao cấp không thuộc danh mục dịch vụ cơ bản, ví dụ như dịch vụ tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, internet hoặc các dịch vụ cao cấp khác theo nhu cầu riêng của cư dân.
Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc quản lý và áp dụng khung giá dịch vụ nhà chung cư đúng quy định, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan như sau:
- Sở Xây dựng thành phố Hà Nội: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố Hà Nội cùng các đơn vị liên quan thực hiện tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản hồi trong công tác quản lý giá dịch vụ nhà chung cư. Đồng thời, tổ chức xây dựng phương án giá dịch vụ khi có biến động về giá vật tư, nhiên liệu và chính sách tiền lương, xây dựng phương án điều chỉnh khung giá dịch vụ nhà chung cư phù hợp với thực tế để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Bên cạnh đó, tích cực phổ biến, tuyên truyền cho các bên liên quan về các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
- Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư: Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng để chủ động xây dựng hoặc điều chỉnh phương án giá dịch vụ nhà chung cư, sau đó báo cáo Hội nghị nhà chung cư xem xét, quyết định mức giá dịch vụ cụ thể làm cơ sở tổ chức thực hiện thực tế tại dự án.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ đầu tư; Ban quản trị nhà chung cư; các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện quản lý vận hành các khu chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 243/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2017 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ KHUNG GIÁ DỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về việc quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Liên ngành: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 404/TTrLN-XD-TC-TNMT-CT ngày 19/12/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi tiết trong phụ lục kèm theo Quyết định).
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3206/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của UBND Thành phố.
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố Hà Nội cùng đơn vị liên quan: tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến trong việc quản lý giá dịch vụ nhà chung cư; tổ chức xây dựng giá dịch vụ nhà chung cư khi có biến động giá vật tư, nhiên liệu và chính sách tiền lương, xây dựng điều chỉnh khung giá dịch vụ nhà chung cư phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
- Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
- Phổ biến, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.
3. Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư:
Căn cứ các quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng để xây dựng giá (hoặc điều chỉnh giá) dịch vụ nhà chung cư báo cáo Hội nghị nhà chung cư quyết định mức giá dịch vụ nhà chung cư để làm cơ sở tổ chức thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ đầu tư; Ban quản trị nhà chung cư; Tổ chức, doanh nghiệp quản lý vận hành các khu chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND Thành phố Hà Nội)
| Loại nhà chung cư | Giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) | Giá tối đa (đồng/m2/tháng) |
| 1. Nhà chung cư không có thang máy | 700 | 5.000 |
| 2. Nhà chung cư có thang máy | 1.200 | 16.500 |
Ghi chú:
1. Mức giá trong khung giá xây dựng trên nguyên tắc nêu tại Điều 106 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
- Mức giá trên chưa tính đến các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư, trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
- Trong khung giá này chưa bao gồm các dịch vụ cao cấp như tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, intenet hoặc các dịch vụ cao cấp khác.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quản lý giá dịch vụ nhà chung cư căn cứ quy định tại Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư để tổ chức thực hiện.
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Nhà ở 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8 Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 1 Quyết định 3206/QĐ-UBND năm 2015 về công bố khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bành thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành
- 1 Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật giá 2012
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Nhà ở 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9 Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13 Quyết định 52/2016/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng phà tại Bến phà Sa Cao - Thái Hạc do tỉnh Nam Định ban hành