Giới thiệu chung về Quyết định 522/QĐ-UBND
Quyết định 522/QĐ-UBND năm 2017 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm thiết lập một hệ thống các quy tắc ứng xử chuẩn mực cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong các cơ quan thuộc thành phố. Mục tiêu cốt lõi của văn bản này là xây dựng đội ngũ cán bộ kỷ cương, trách nhiệm, tận tình và thân thiện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ và củng cố niềm tin của nhân dân đối với chính quyền Thủ đô.
Quy tắc ứng xử chung và ý thức tổ chức kỷ luật
Văn bản quy định cụ thể về thái độ và trách nhiệm của cá nhân trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, bao gồm:
- Chấp hành pháp luật và nội quy: Cán bộ phải tự giác tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy chế làm việc của cơ quan; gương mẫu trong đạo đức và lối sống cá nhân.
- Kỷ luật công vụ: Thực hiện nghiêm túc sự phân công của tổ chức và nhiệm vụ do cấp trên giao phó. Trong báo cáo và đề xuất, phải đảm bảo tính trung thực, thẳng thắn và khách quan.
- Xây dựng môi trường làm việc: Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, xây dựng môi trường dân chủ; có tinh thần cầu thị, lắng nghe và sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Tuyệt đối không phát tán thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự người khác; không tự ý cung cấp tài liệu khi không có thẩm quyền; không lạm dụng hoặc có hành vi quấy rối dưới mọi hình thức.
- Hoạt động ngoài chuyên môn: Cấm tham gia hoặc lôi kéo người khác vào các tệ nạn xã hội như đánh bạc, lô đề; không được quảng cáo, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong giờ làm việc.
Quy định về sử dụng phương tiện và tài sản công
Việc quản lý tài sản nhà nước được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả:
- Mục đích sử dụng: Không được sử dụng tài sản công (xe ô tô, máy tính, điện thoại, văn phòng phẩm...) vào mục đích cá nhân.
- Tiết kiệm nguồn lực: Thực hiện triệt để việc tiết kiệm điện, nước và vật tư văn phòng; quản lý chi tiêu đúng quy định của pháp luật.
- Bảo vệ môi trường làm việc: Tích cực giữ gìn không gian xanh, sạch, đẹp và môi trường văn hóa văn minh tại công sở.
- An toàn cơ quan: Nghiêm cấm tàng trữ, sử dụng các vật liệu gây nguy hại, cháy nổ hoặc vũ khí trái quy định tại nơi làm việc.
Quy tắc ứng xử với người dân
Đây là nội dung trọng tâm nhằm cải thiện mối quan hệ giữa chính quyền và nhân dân:
- Tại cơ quan làm việc: Giải quyết công việc theo đúng quy trình, quy định. Thái độ giao tiếp phải niềm nở, tận tình và trách nhiệm. Đặc biệt, phải ưu tiên hỗ trợ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai và người đau ốm.
- Liêm chính trong thực thi công vụ: Nghiêm cấm hành vi sách nhiễu, gợi ý nhận tiền hoặc quà biếu. Không được hẹn gặp giải quyết công việc ngoài giờ hoặc bên ngoài trụ sở cơ quan.
- Xử lý sai sót: Khi xảy ra sai sót, cán bộ phải nghiêm túc nhận lỗi, thành khẩn tự phê bình và rút kinh nghiệm trước dân.
Ứng xử tại khu dân cư và nơi công cộng
Cán bộ, công chức phải là tấm gương sáng tại nơi cư trú và các địa điểm công cộng:
- Tại khu dân cư: Vận động gia đình và người dân thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật. Gương mẫu trong việc tổ chức các hoạt động đời sống (cưới hỏi, tang lễ...) theo hướng giản dị, tránh phô trương, lãng phí.
- Tại nơi công cộng: Chấp hành nghiêm các nội quy, quy tắc nơi công cộng; giữ gìn thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc. Không bao che hoặc kích động các hành vi vi phạm pháp luật.
Tổ chức thực hiện và chế tài xử lý
Để quy tắc đi vào đời sống, văn bản phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Cơ quan thường trực: Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai và tổ chức thực hiện quy tắc trên toàn địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm người đứng đầu: Thủ trưởng các đơn vị phải quán triệt nội dung đến từng cán bộ, đồng thời lấy việc thực hiện quy tắc làm tiêu chí xếp loại thi đua hàng năm.
- Vai trò của truyền thông và đoàn thể: Các cơ quan báo chí có nhiệm vụ tuyên truyền, biểu dương gương điển hình và phê phán các hành vi vi phạm. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện của hội viên, đoàn viên.
- Khen thưởng và Kỷ luật: Những cá nhân thực hiện tốt sẽ được biểu dương, khen thưởng. Ngược lại, những trường hợp vi phạm sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai hoặc xử lý nghiêm theo quy định pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quy tắc ứng xử được áp dụng rộng rãi cho tất cả các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 522/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;
Căn cứ văn bản số 496-TB/TU ngày 14/12/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy Thông báo kết luận về Quy tắc ứng xử nơi công cộng và Quy tắc ứng xử trong cơ quan, đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 34/TTr-SVHTT ngày 25/01/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị, quận, huyện, thị xã và các bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
Điều 1. Mục đích
Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
CHƯƠNG II QUY TẮC ỨNG XỬ CHUNG
Điều 3. Thời gian làm việc
Điều 4. Trang phục, tác phong
Điều 5. Ý thức tổ chức kỷ luật
Điều 6. Sử dụng phương tiện, tài sản
CHƯƠNG III ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI DÂN
Điều 7. Tại cơ quan làm việc
Điều 8. Tại khu dân cư và nơi công cộng
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Thủ đô (sau đây gọi chung là cán bộ) “KỶ CƯƠNG - TRÁCH NHỆM - TẬN TÌNH - THÂN THIỆN’’.
2. Định hướng cho cán bộ các chuẩn mực trong giải quyết công việc với tổ chức và công dân, trong gia đình và xã hội.
3. Góp phần giữ gìn và phát triển truyền thống văn hóa tốt đẹp của Thủ đô và đất nước, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi áp dụng Quy tắc bao gồm: Các cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và các đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan) thuộc thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng Quy tắc là tất cả cán bộ đang làm việc trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội.
Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của Nhà nước, của cơ quan; sắp xếp, sử dụng thời gian làm việc khoa học và hiệu quả.
1. Trang phục công sở lịch sự; đầu tóc gọn gàng.
2. Tư thế, cử chỉ nghiêm túc; thái độ niềm nở, khiêm tốn, lễ phép, tôn trọng người giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ hòa nhã, không nói tục.
3. Đeo, cài thẻ tên, phù hiệu, thẻ chức danh đúng quy định.
4. Không làm việc riêng, gây mất trật tự trong giờ làm việc.
5. Không hút thuốc tại cơ quan, phòng làm việc; không sử dụng đồ uống có cồn, nấu nướng trong giờ làm việc.
6. Không đeo tai nghe, bật nhạc, nghe nhạc, chơi điện tử và các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc.
7. Nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng; không trưng bày, lưu giữ, phát tán hình ảnh, nội dung văn hóa phẩm đồi trụy, tài liệu chống lại Đảng, Nhà nước.
Điều 5. Ý thức tổ chức kỷ luật
1. Tự giác chấp hành Hiến pháp, pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan trong thực thi công vụ; gương mẫu về đạo đức và lối sống.
2. Chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức, nhiệm vụ cấp trên giao.
3. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương; có tinh thần cầu thị, lắng nghe; cộng tác, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ.
4. Trung thực, thẳng thắn, khách quan trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên.
5. Không phát tán, tung tin, bịa đặt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.
6. Không tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thẩm quyền.
7. Không lạm dụng, không có hành vi quấy rối người khác dưới mọi hình thức (lời nói, hành động, cử chỉ, tin nhắn...)
8. Không tham gia, tổ chức, lôi kéo người khác đánh bạc, chơi họ, hụi, lô, đề và các tệ nạn xã hội khác dưới mọi hình thức.
9. Không quảng cáo, vận động, mời gọi đồng nghiệp và công dân mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh doanh trong giờ làm việc.
Điều 6. Sử dụng phương tiện, tài sản
1. Không sử dụng tài sản, thiết bị, phương tiện công (ô tô, điện thoại, máy vi tính, đồ dùng văn phòng phẩm, hộp thư...) của cơ quan để phục vụ mục đích cá nhân.
2. Sử dụng tiết kiệm điện, nước và các vật tư văn phòng; quản lý chi tiêu đúng việc, đúng quy định.
3. Tích cực tham gia xây dựng, giữ gìn không gian xanh, sạch, đẹp; môi trường văn hóa thân thiện, văn minh nơi công sở.
4. Không tàng trữ, sử dụng vật liệu gây nguy hại, cháy nổ, vũ khí trái quy định tại cơ quan.
1. Giải quyết yêu cầu, công việc của người dân đúng quy định, quy trình.
2. Giao tiếp, làm việc với người dân bằng thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm; ưu tiên hỗ trợ giải quyết công việc với người già, yếu, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người đau ốm.
3. Không sách nhiễu; gợi ý đưa tiền, nhận tiền, quà biếu; không hẹn gặp giải quyết công việc bên ngoài cơ quan và ngoài giờ làm việc.
4. Không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt người dân.
5. Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm, thành khẩn tự phê bình, rút kinh nghiệm khi để xảy ra sai sót.
Điều 8. Tại khu dân cư và nơi công cộng
1. Tại khu dân cư
a) Vận động gia đình, người thân, những người xung quanh tham gia thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thực hiện pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội.
b) Gương mẫu, tránh phô trương, lãng phí, mục đích trục lợi trong việc tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi, tang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia...
2. Tại nơi công cộng
a) Gương mẫu chấp hành và vận động người dân thực hiện các nội quy, quy tắc nơi công cộng; không vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc.
b) Không tham gia, xúi giục; kích động hoặc bao che các hành vi vi phạm pháp luật của người khác.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan Thường trực triển khai, tổ chức thực hiện Quy tắc ứng xử.
2. Thủ trưởng các cơ quan của Thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai và quán triệt Quy tắc ứng xử này đến từng cán bộ; kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá và kiểm điểm việc thực hiện; đưa vào tiêu chí để xếp loại thi đua hàng năm.
3. Các cơ quan báo chí của Thành phố tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Quy tắc ứng xử này tới cán bộ, nhân dân trong toàn Thành phố để biết và cùng giám sát việc thực hiện ở các cấp; phát hiện, cổ vũ, động viên những tập thể và cá nhân thực hiện tốt; phê phán các tập thể, cá nhân vi phạm.
4. Cán bộ trong các cơ quan thuộc thành phố Hà Nội, ngoài việc thực hiện nghiêm quy định pháp luật, quy chế, nội quy của các cơ quan; cần nắm vững, thực hiện đúng, đầy đủ và vận động, giám sát, nhắc nhở đồng nghiệp cùng thực hiện các quy định của Quy tắc ứng xử này.
5. Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức công đoàn các cấp của Thành phố có trách nhiệm tổ chức, vận động, kiểm tra, giám sát đoàn viên, hội viên thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này.
1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Thủ đô thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định.
2. Cán bộ vi phạm các quy định tại Quy tắc ứng xử này, tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong các cơ quan, đơn vị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Quy tắc ứng xử này được phổ biến đến các cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BNV ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Chỉ thị 04/2007/CT-UBND về thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ công, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương tại quận 7 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND Quy tắc ứng xử của cán bộ, công, viên chức làm việc trong cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân và Ủy ban nhân dân 10 phường trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Kế hoạch 19/KH-UBND năm 2017 thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 2346/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 6 Quyết định 2355/QĐ-UBND năm 2017 về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ
- 7 Quyết định 2870/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Hành chính cấp tỉnh, huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 3593/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ Quyết định 2346/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 9 Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BNV ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Chỉ thị 04/2007/CT-UBND về thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Hiến pháp 2013
- 5 Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ công, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương tại quận 7 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND Quy tắc ứng xử của cán bộ, công, viên chức làm việc trong cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Tân và Ủy ban nhân dân 10 phường trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Kế hoạch 19/KH-UBND năm 2017 thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 do thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Quyết định 2346/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 10 Quyết định 2355/QĐ-UBND năm 2017 về quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ
- 11 Quyết định 2870/QĐ-UBND năm 2017 về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại Trung tâm Hành chính cấp tỉnh, huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 3593/QĐ-UBND năm 2017 về bãi bỏ Quyết định 2346/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp khối nhà nước của thành phố Cần Thơ
- 13 Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh