Quyết định số 5263/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2019 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ thực tế để tỉnh triển khai các chương trình hỗ trợ, giảm nghèo và thực hiện các chính sách an sinh xã hội trong giai đoạn tiếp theo.
- Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia
Dựa trên chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cuối năm 2019 được xác định cụ thể như sau:
- Hộ nghèo: Toàn tỉnh có tổng cộng 1.896 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 0,52% so với tổng số hộ dân toàn tỉnh. Trong đó, cơ cấu hộ nghèo được phân định rõ thành hai nhóm:
- Hộ nghèo về thu nhập: Chiếm đa số với 1.803 hộ, tương đương tỷ lệ 95,11% tổng số hộ nghèo.
- Hộ nghèo do thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản: Gồm 93 hộ, chiếm tỷ lệ 4,89% tổng số hộ nghèo.
- Hộ cận nghèo: Toàn tỉnh ghi nhận tổng cộng 6.017 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 1,64% tổng số hộ dân trên địa bàn.
- Kết quả rà soát theo chuẩn nghèo riêng của tỉnh Quảng Ninh
Bên cạnh việc áp dụng chuẩn nghèo chung của quốc gia, tỉnh Quảng Ninh còn thực hiện rà soát theo chuẩn nghèo đặc thù được quy định tại Nghị quyết số 202/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Kết quả cụ thể đạt được bao gồm:
- Hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh: Xác định có 611 hộ, chiếm tỷ lệ 0,38% tổng số hộ dân toàn tỉnh.
- Hộ cận nghèo theo chuẩn của tỉnh: Xác định có 817 hộ, chiếm tỷ lệ 0,51% tổng số hộ dân toàn tỉnh.
- Mục đích sử dụng kết quả rà soát và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định cũng nêu rõ định hướng áp dụng số liệu thực tế và phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Mục đích sử dụng số liệu: Toàn bộ số liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo được phê duyệt tại Quyết định này là cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch, hoạch định và thực hiện các chính sách an sinh xã hội, cùng các chính sách hỗ trợ xã hội khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo các chính sách hỗ trợ được tiếp cận đúng đối tượng, công khai và minh bạch.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5263/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ QUYỆT KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO NĂM 2019
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.
Căn cứ Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 26/8/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020; Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/09/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc nâng mức tiêu chí về thu nhập đối với chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí;
Xét báo cáo, đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại báo cáo số 253/BC-LĐTBXH ngày 29/11/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
1. Theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ:
a) Tổng số hộ nghèo: 1.896 hộ, chiếm tỷ lệ 0,52% tổng số hộ dân; trong đó: hộ nghèo về thu nhập 1.803 hộ, chiếm tỷ lệ 95,11% tổng số hộ nghèo; hộ nghèo về thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản 93 hộ, chiếm tỷ lệ 4,89% tổng số hộ nghèo.
b) Tổng số hộ cận nghèo: 6.017 hộ, chiếm tỷ lệ 1,64% tổng số hộ dân.
2. Theo chuẩn nghèo quy định tại Nghị quyết 202/2019/NQ-HĐND ngày 30/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh:
a) Tổng số hộ nghèo: 611 hộ, chiếm tỷ lệ 0,38% tổng số hộ dân;
b) Tổng số hộ cận nghèo: 817 hộ, chiếm tỷ lệ 0,51 % tổng số hộ dân.
(Các phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Số hộ nghèo, hộ cận nghèo tại
Điều 3. Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị quyết 202/2019/NQ-HĐND về nâng mức tiêu chí thu nhập đối với chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- 1 Kế hoạch 124/KH-UBND về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều và hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 2658/QĐ-UBND về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 4 Quyết định 56/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 1884/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 của tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 14/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị quyết 202/2019/NQ-HĐND về nâng mức tiêu chí thu nhập đối với chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- 6 Kế hoạch 124/KH-UBND về rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều và hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình năm 2019 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 514/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 2658/QĐ-UBND về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 do tỉnh Yên Bái ban hành
- 9 Quyết định 56/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10 Quyết định 1884/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 của tỉnh Ninh Thuận
