Quyết định số 5279/QĐ-UBND ban hành năm 2013 bởi Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 cho Khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái với quy mô 62,2 ha tại phường Cát Lái, Quận 2. Đây là quyết định điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 của khu dân cư đô thị Cát Lái trước đây, nhằm định hình lại không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và phân khu chức năng phù hợp với định hướng phát triển mới của khu vực.
- Vị trí, ranh giới và tính chất khu vực quy hoạchKhu vực quy hoạch có tổng diện tích 62,2 ha, tọa lạc tại phường Cát Lái, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh với các giới hạn địa lý cụ thể:
- Phía Đông Bắc: Tiếp giáp trực tiếp với rạch Bà Cua.
- Phía Đông Nam: Giáp sông Đồng Nai, khu vực quản lý của Lữ đoàn 125 Bộ Tư lệnh Hải quân và Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn.
- Phía Tây Nam: Giáp đường Nguyễn Thị Định có lộ giới quy hoạch là 60m.
- Phía Tây Bắc: Giáp tuyến đường quy hoạch khu vực có lộ giới 60m (thuộc khu dân cư Cát Lái cụm 3).
- Tính chất khu vực: Được xác định là Khu dịch vụ cảng kết hợp với khu dân cư xây dựng mới hoàn toàn.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên.
- Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ: Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng (ACCCo).
- Hồ sơ nhiệm vụ bao gồm: Thuyết minh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu; Sơ đồ vị trí trích từ quy hoạch chung Quận 2 (tỷ lệ 1/10.000); Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng (tỷ lệ 1/2.000).
Đồ án đưa ra các dự báo và chỉ tiêu kiểm soát phát triển đô thị cụ thể như sau:
- Quy mô dân số dự kiến: Khoảng 3.000 người.
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu: 39,3 m2/người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở: Đất nhóm nhà ở đạt 25 m2/người; Đất công trình giáo dục (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) đạt 1,33 m2/người; Đất cây xanh sử dụng công cộng đạt 4,4 m2/người (chưa bao gồm 1,0 m2/người đất cây xanh trong nhóm ở); Đất công trình dịch vụ đô thị khác đạt 1,55 m2/người (trong đó trạm y tế chiếm 0,6 m2/người, thương mại dịch vụ trong đất hỗn hợp chiếm 0,95 m2/người).
- Chỉ tiêu đất giao thông: Đất đường giao thông cấp phân khu vực đạt 14,61 km/km2 (tương đương 4,8 m2/người). Tỷ lệ đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực trở lên (gồm cả giao thông tĩnh) đạt 12,23%.
- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt 180 lít/người/ngày; Tiêu chuẩn thoát nước đạt 180 lít/người/ngày; Tiêu chuẩn cấp điện đạt 2.500 kWh/người/năm; Tiêu chuẩn rác thải và chất thải rắn đạt từ 1,0 đến 1,5 kg/người/ngày.
Khu vực quy hoạch được phân chia thành 03 phân khu chức năng chính nhằm đảm bảo tính hài hòa giữa khu dân cư và khu dịch vụ cảng:
- Khu A1 (diện tích khoảng 14,29 ha, dân số khoảng 3.000 người): Quy hoạch đất hỗn hợp cao tầng phục vụ thương mại dịch vụ, văn phòng kết hợp căn hộ ở, kết hợp với đất ở thấp tầng. Khu vực này được xen cài các tiện ích công cộng như trường mầm non, trạm y tế và hệ thống công viên cây xanh cách ly.
- Khu A2, B1, C (diện tích khoảng 41,06 ha): Nằm tại khu vực đảo giữa rạch Bà Cua và sông Đồng Nai, được quy hoạch hoàn toàn làm đất kho bãi và dịch vụ cảng.
- Khu B2 (diện tích khoảng 5,12 ha): Bao gồm khu đất dành cho công trình công cộng rộng khoảng 2,8 ha và bãi xe tập trung rộng khoảng 2,32 ha.
- Bố trí tầng cao: Ưu tiên xây dựng các công trình cao tầng dọc theo các trục giao thông chính có động lực phát triển mạnh như đường Nguyễn Thị Định (lộ giới 60m) và đường số 69 (lộ giới 60m). Không gian kiến trúc được thiết kế thấp dần về phía sau.
- Khu vực ven sông, rạch: Đối với khu vực giáp sông Đồng Nai và rạch Bà Cua, cần phát huy tối đa địa thế sông nước để tạo không gian mở. Phát triển mô hình nhà vườn thấp tầng với mật độ xây dựng thấp ở sát bờ sông, các công trình cao tầng phải lùi dần vào phía trong theo nguyên tắc cao dần từ ngoài vào trong.
- Hành lang bảo vệ nguồn nước: Tuân thủ nghiêm ngặt chỉ giới hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND. Mọi hoạt động san lấp kênh, mương, rạch phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan thẩm quyền theo Quyết định số 319/2003/QĐ-UB.
- Hệ thống công viên cây xanh: Tận dụng các quỹ đất trống để phân bổ công viên cây xanh, sân chơi thể dục thể thao tập trung, kết hợp khai thác cảnh quan dọc sông Đồng Nai và rạch Bà Cua nhằm tạo không gian thông thoáng và cải thiện vi khí hậu.
- Giao thông và an toàn hạ tầng: Thiết kế mạng lưới đường giao thông ven sông kết nối đồng bộ với toàn khu. Đặc biệt, hướng tuyến giao thông phục vụ khu dịch vụ cảng phải được nghiên cứu tách biệt, không giao cắt hoặc gây xung đột với hướng tuyến ra vào khu dân cư. Đồ án phải đảm bảo khoảng cách ly an toàn đối với tuyến điện cao thế, hành lang ống dẫn khí Phú Mỹ - TP.HCM, đảm bảo độ tĩnh không cầu cho tàu thuyền và dải cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu dịch vụ cảng (bãi container, bãi đỗ xe).
- Quỹ đất công ích và nhà ở xã hội: Dành quỹ đất thích hợp cho các công trình phúc lợi công cộng, hạ tầng xã hội, cây xanh và bến bãi đậu xe. Chủ đầu tư phải dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại Nghị định 71/2010/NĐ-CP.
Nhiệm vụ quy hoạch đặt ra yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược với các nội dung:
- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, địa hình, nguồn nước, chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn và các vấn đề xã hội, cảnh quan.
- Dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường khi triển khai quy hoạch, từ đó đề xuất các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu.
- Đề ra các biện pháp giảm thiểu, khắc phục tác động xấu đến khu dân cư và cảnh quan thiên nhiên; lập kế hoạch giám sát, quản lý và quan trắc môi trường định kỳ.
- Hồ sơ sản phẩm: Phải lập đủ 17 bộ hồ sơ bao gồm thuyết minh tổng hợp, các bản đồ hiện trạng (kiến trúc, giao thông, cao độ nền, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, môi trường tỷ lệ 1/2.000), bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, sơ đồ tổ chức không gian, bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, dự thảo Quy định quản lý theo đồ án và đĩa CD lưu trữ dữ liệu.
- Tiến độ thực hiện: Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phải được trình phê duyệt chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 năm 2013.
- Phân công trách nhiệm: Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên chịu trách nhiệm tổ chức lập đồ án; Công ty cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng (ACCCo) thực hiện tư vấn; Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm thẩm định; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan phê duyệt cuối cùng.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 2, Tổng Công ty Bến Thành và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ.
- Tổng Công ty Bến Thành có trách nhiệm khẩn trương tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án đúng thời hạn quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng.
- Các cơ quan ban ngành bao gồm Văn phòng UBND thành phố, các Sở (Quy hoạch - Kiến trúc, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố, UBND Quận 2 và UBND phường Cát Lái chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5279/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản Ịý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01-2008/BXD);
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 6707/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chính quy hoạch chung xây dựng quận 2;
Căn cứ Quyết định số 5107/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái 62,2 ha (được điều chỉnh từ khu dịch vụ phục vụ dân sinh, khu dịch vụ cảng - hàng hải và khu du lịch sinh thái Cát Lái, cụm 4) tại phường Cát Lái, quận 2.
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 3360/TTr-SQHKT ngày 19 tháng 9 năm 2013 về trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Cát Lái, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh;
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông Bắc : giáp rạch Bà Cua.
+ Phía Đông Nam : giáp sông Đồng Nai, Lữ đoàn 125 Bộ Tư lệnh Hải quân, Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn.
+ Phía Tây Nam : giáp đường Nguyễn Thị Định lộ giới 60m.
+ Phía Tây Bắc : giáp đường quy hoạch khu vực lộ giới 60m (khu dân cư Cát Lái cụm 3).
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 62,2 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dịch vụ cảng và khu dân cư xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:
Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:
Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng (ACCCo).
4. Hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:
- Thuyết minh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu;
- Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung quận 2, tỷ lệ 1/10.000;
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng (tỷ lệ 1/2000);
5.1. Dự báo quy mô dân số: khoảng 3.000 người.
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tàng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
| STT | Loại chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu |
| A | Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch | m2/người | - |
| B | Chỉ tiêu đất các đơn vị ở | m2/người | - |
|
| Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch | m2/người | 39,3 |
| C | Các chỉ tiêu sử dụng đất trong cấp đơn vị ở | ||
|
| - Đất các nhóm nhà ở | m2/người | 25 |
| - Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở (trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở) | m2/người | 1,33 | |
| - Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao), không kể 1,0 m2/người đất cây xanh trong nhóm ở | m2/người | 4,4 | |
| - Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở. | m2/người | 1,55 | |
| Trong đó: + Trạm y tế | m2/người | 0,6 | |
| + Chợ | m2 | - | |
| + Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập) + Điểm sinh hoạt văn hóa (nếu có) | m2/người hoặc ha/công trình m2 | - | |
| + Thương mại dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp | m2 | 0,95 | |
| - Đất đường giao thông cấp phân khu vực | km/km2 | 14,61 | |
| m2/người | 4,8 | ||
| D | Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị | ||
|
| Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh | % | 12,23 |
|
| Tiêu chuẩn cấp nước | lít/người/ngày | 180 |
|
| Tiêu chuẩn thoát nước | lít/ người/ngày | 180 |
| Tiêu chuẩn cấp điện | kwh/ người/năm | 2.500 | |
| Tiêu chuẩn rác thải, chất thải | kg/ người/ngày | 1,0- 1,5 | |
- Trên cơ sở định hướng phát triển không gian; điều kiện và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị của các cơ quan có thẩm quyền để xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng ô đường. Trong đó, phân khu chức năng cơ bản thống nhất việc phân chia thành 03 khu vực với các chức năng cụ thể như sau:
+ Khu A1: (diện tích khoảng 14,29 ha, dân số khoảng 3.000 người) Đất hỗn hợp cao tầng (thương mại dịch vụ, văn phòng kết hợp ở,...) kết hợp đất ở thấp tầng, xen cài với các tiện ích công cộng như trường mầm non, trạm y tế và khu công viên cây xanh cách ly.
+ Khu A2, B1, C (khu đảo nằm giữa rạch Bà Cua và sông Đồng Nai): Đất kho bãi và dịch vụ cảng, tổng diện tích khoảng 41,06 ha.
+ Khu B2: gồm khu đất công trình công cộng khoảng 2,8 ha và bãi xe khoảng 2,32 ha.
- Nội dung nghiên cứu của đồ án cần đáp ứng yêu cầu theo định hướng các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; mạng lưới giao thông được tổ chức và kết nối theo tầng bậc, được cập nhật và đảm bảo kết nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng, các đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) trong phạm vi khu vực quy hoạch; kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (hoặc quy hoạch phân khu) tiếp giáp khu vực quy hoạch, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được phê duyệt.
- Ưu tiên bố trí các công trình cao tầng dọc các trục giao thông chính có động lực phát triển (đường Nguyễn Thị Định lộ giới 60m, đường số 69 lộ giới 60m), không gian kiến trúc thấp dần về phía sau;
- Xác định ranh các đơn vị ở phù hợp, trong đó có trung tâm cấp đơn vị ở và các nhóm ở theo từng loại hình nhà ở (thấp tầng, cao tầng); các đơn vị ở cần được nghiên cứu xác định với quy mô dân số và cơ cấu sử dụng đất phù hợp (đường giao thông chính đô thị không chia cắt đơn vị ở); các công trình dịch vụ công cộng, khu công viên cây xanh, sân chơi - thể dục thể thao,... đảm bảo bán kính phục vụ cho các nhóm nhà ở và các đơn vị ở phù hợp với QCVN 01:2008/BXD.
- Khu vực tiếp giáp các sông, kênh, rạch (sông Đồng Nai, rạch Bà Cua), cần phát huy ưu thế địa hình sông nước, tạo không gian mở hài hòa với cảnh quan chung tại khu vực; phát triển mô hình nhà vườn thấp tầng với mật độ xây dựng thấp, các công trình cao tầng được bố trí lùi dần phía sau theo nguyên tắc cao dần về phía bên trong so với sông, kênh, rạch.
- Công viên cây xanh: tận dụng các quỹ đất trống, hoang hóa nhằm phân bổ diện tích công viên cây xanh và sân chơi thể dục thể thao tập trung cho các đơn vị ở kết hợp khai thác cảnh quan dọc sông, kênh, rạch hiện hữu (sông Đồng Nai, rạch Bà Cua), tổ chức mảng xanh kết hợp mặt nước tạo không gian thông thoáng, vi khí hậu tốt, thuận lợi cho người dân tiếp cận sử dụng.
- Dọc các tuyến sông, kênh, rạch lớn (sông Đồng Nai, rạch Bà Cua) cần nghiên cứu đề xuất các tuyến đường giao thông ven sông, kênh, rạch có kết nối với mạng lưới giao thông toàn khu, phù hợp với cảnh quan bờ sông, kênh, rạch. Đối với việc mở rộng hoặc nắn hướng tuyến các tuyến đường hiện hữu, cần lưu ý tính khả thi, tránh xáo trộn lớn đến cuộc sống của cộng đồng dân cư.
- Hệ thống giao thông nội bộ tổ chức gắn kết với chặt chẽ với mạng lưới đường giao thông chung của khu vực; bố trí lối xe cơ giới ra vào các công trình thuận lợi, không giao cắt giao thông bộ hành và hạn chế xung đột giao thông cơ giới của khu vực.
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp.
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này).
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông) tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
a) Tiến độ thực hiện:
Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chậm nhất trước ngày 30 tháng 9 năm 2013.
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên.
- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng (ACCCo).
- Cơ quan thẩm định : Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc rạch, trục đường chính (sông Đông Nai, rạch Bà Cua, đường Nguyễn Thị Định, đường phân ranh giữa khu dân cư Cát Lái diện tích 152 ha nằm phía Bắc và khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái diện tích 62,2 ha, nằm phía Nam), khu vực quan trọng về chính trị, kinh tế-xã hội để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Tại các khu dân cư hiện hữu, cần xác định rõ các khu vực, phạm vi được áp dụng các quy định hiện hành về quản lý kiến trúc nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu tại thành phố Hồ Chí Minh. Các quy định này được xem như là Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng tại thành phố; trên cơ sở chức năng sử dụng đất hiện trạng và định hướng tổ chức phát triển không gian kiến trúc tại từng khu vực để áp dụng các quy định này trong nội dung nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, không áp dụng tràn lan trong phạm vi quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị phát triển mới, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 2 và tỷ lệ giao thông theo Quy chuẩn xây dựng song song với việc nâng cấp hệ thông các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu. Trong đó, cần lưu ý nghiên cứu hướng tuyến giao thông phục vụ khu dịch vụ cảng không giao cắt và tránh xung đột với hướng tuyến giao thông ra vào khu dân cư, đảm bảo khoảng cách ly an toàn tuyến điện cao thế và hành lang ống dẫn khí Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo độ tĩnh không cầu cho tàu bè đi qua và đảm bảo khoảng cây xanh cách ly giữa khu dân cư và khu dịch vụ cảng (bãi container, bãi đỗ xe ô tô,...).
- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn thành phố. Dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở thành phố.
- Tại các khu vực ven sông, rạch (sông Đồng Nai, rạch Bà Cua), cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ chí Minh.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Ngoài việc tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc theo quy định, đồ án phải đảm bảo khoảng cách ly an toàn tuyến điện cao thế và hành lang dẫn khí Phú Mỹ - thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiên các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị-xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.
Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 2, Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha).
- Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha), Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên cần tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 trong thời hạn theo quy định để làm cơ sở quản lý xây dựng đô thị, phát triển đô thị theo quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có đính kèm các bản vẽ, thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dịch vụ cảng và dân cư Cát Lái 62,2 ha tại phường Cát Lái, quận 2 (điều chỉnh nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư đô thị Cát Lái, 62,2 ha) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan; Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bến Thành - TNHH Một thành viên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Cát Lái; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 21/2005/QĐ-BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 319/2003/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 5 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 6 Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 4 Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 6 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 6707/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000
- 1 Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 3153/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng xã Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh tỉ lệ 1/2000
- 1 Quyết định 21/2005/QĐ-BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 319/2003/QĐ-UB ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 150/2004/QĐ-UB về quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 7 Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 9 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 10 Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 11 Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 13 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Quyết định 62/2012/QĐ-UBND sửa đổi việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16 Quyết định 6707/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000
- 17 Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch sinh thái Thạch Bích, tỉnh Quảng Ngãi
- 18 Quyết định 3153/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng xã Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh tỉ lệ 1/2000