Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, phương tiện giao thông và các loại tài sản khác.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản tỉnh Bình Thuận.
- Số hiệu: 54/2015/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 26/5/2014.
- Quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định này hệ thống phụ lục chi tiết áp dụng cho từng nhóm tài sản cụ thể:
- Máy thủy, vỏ tàu gỗ, ca nô: Áp dụng giá tính lệ phí trước bạ quy định chi tiết tại Phụ lục 1.
- Sơmi Rơmoóc: Áp dụng giá tính lệ phí trước bạ quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
- Nhà ở và công trình xây dựng: Áp dụng giá tính lệ phí trước bạ quy định chi tiết tại Phụ lục 3.
- Ô tô, xe máy: Áp dụng giá tính lệ phí trước bạ quy định chi tiết tại Phụ lục 4.
- Tài sản đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản theo quy định tại Phụ lục 5.
- Nguyên tắc áp dụng giá tối thiểu: Mức giá quy định tại các Phụ lục 1, 2, 4 và 5 là mức giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ. Trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn mua bán hợp pháp cao hơn mức giá quy định tại bảng giá này thì cơ quan thuế sẽ áp dụng giá trên hóa đơn để tính lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm kê khai. Riêng đối với trường hợp đất nhận chuyển nhượng thông qua hình thức đấu giá hợp pháp, giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
- Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ (Điều 2)
Để đảm bảo bảng giá sát với biến động thực tế của thị trường, Quyết định đưa ra các nguyên tắc điều chỉnh và bổ sung cụ thể:
- Nguyên tắc chung: Tiến hành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá khi giá thị trường của tài sản có biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở lên, hoặc khi xuất hiện các loại tài sản mới phát sinh chưa được quy định trong bảng giá hiện hành.
- Cơ chế ủy quyền xử lý nhanh: Nhằm giải quyết kịp thời hồ sơ khai thuế cho người dân và doanh nghiệp khi phát sinh tài sản mới hoặc có biến động giá từ 10% trở lên (ngoại trừ đối tượng nhà và đất), Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính ban hành Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở đề xuất của Cục Thuế tỉnh. Định kỳ vào tháng 12 hàng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, phối hợp với Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện điều chỉnh, bổ sung tổng thể.
- Phương pháp xác định giá đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước mới phát sinh: Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và đối chiếu với thông báo giá của hãng sản xuất (nếu có). Nếu giá thông báo của hãng sản xuất cao hơn giá hóa đơn thì áp dụng theo giá thông báo của hãng.
- Phương pháp xác định giá đối với xe nhập khẩu không phổ biến: Áp dụng theo giá của loại tài sản tương đương đã có trong bảng giá. Trường hợp không có tài sản tương đương, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng công thức: Giá nhập khẩu (giá CIF do cơ quan Hải quan xác định tại cửa khẩu) + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế giá trị gia tăng theo quy định. Nếu vẫn không xác định được giá tương đương, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính tiến hành khảo sát giá thị trường để đưa ra mức giá phù hợp.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan chức năng (Điều 3)
Quyết định phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan chuyên môn trong việc tổ chức thực hiện:
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:
- Chịu trách nhiệm theo dõi sát sao biến động giá cả trên thị trường, tổng hợp các hồ sơ tài sản mới phát sinh hoặc có biến động giá để gửi Sở Tài chính. Sau khi Sở Tài chính ban hành quyết định giá, Cục Thuế có trách nhiệm thông báo kịp thời đến các Chi cục Thuế cấp huyện để áp dụng thống nhất.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, cam kết thời gian giải quyết tối đa trong vòng 7 ngày làm việc phải xác định được giá tính lệ phí trước bạ đối với các hồ sơ mới phát sinh.
- Thực hiện việc xác định đối tượng không phải nộp thuế, miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ theo đúng các quy định pháp luật hiện hành bao gồm Nghị định số 45/2011/NĐ-CP, Nghị định số 23/2013/NĐ-CP, Thông tư số 124/2011/TT-BTC, Thông tư số 34/2013/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giá tính lệ phí trước bạ cụ thể dựa trên đề xuất của Cục Thuế tỉnh để làm căn cứ cho các Chi cục Thuế thực hiện thu.
- Phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh xây dựng quy chế phối hợp đảm bảo thời hạn giải quyết hồ sơ trong vòng 7 ngày làm việc.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh thực hiện rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá định kỳ hàng năm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2015/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 27 tháng 10 năm 2015 |
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC và Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-BTC;
Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Xây dựng - Cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ:
a) Đối với tài sản là máy thủy, vỏ tàu gỗ, ca nô: Quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tài sản là Sơmi Rơmoóc: Quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với tài sản là nhà: Quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này;
d) Đối với tài sản là ô tô, xe máy: Quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Đối với các loại tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ chất lượng còn lại quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Giá tính lệ phí trước bạ quy định tại các điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều này là giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp giá ghi trong hóa đơn cao hơn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên hóa đơn.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ.
Đối với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.
Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ
1. Nguyên tắc chung: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi giá tính lệ phí trước bạ có biến động tăng, giảm từ 10% trở lên hoặc phát sinh tài sản mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ cần phải có giá để tính lệ phí trước bạ.
2. Để giải quyết hồ sơ kịp thời khi tổ chức, cá nhân có tài sản mới đến cơ quan thuế đăng ký kê khai lệ phí trước bạ hoặc giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Quyết định này có biến động tăng, giảm từ 10% trở lên (trừ tài sản là nhà, đất). Ủy quyền Sở Tài chính ban hành Quyết định về giá tính lệ phí trước bạ trên cơ sở đề nghị của Cục Thuế tỉnh. Vào tháng 12 hàng năm Sở Tài chính tổng hợp, phối hợp Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung. Nguyên tắc xác định giá để thu lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:
- Đối với những loại xe mới, sản xuất, lắp ráp trong nước mới phát sinh chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này, căn cứ hóa đơn bán hàng để tính lệ phí trước bạ (thông qua đối chiếu với thông báo giá của hãng sản xuất nếu có), trường hợp thông báo giá của hãng sản xuất cao hơn thì lấy theo giá thông báo của hãng sản xuất.
- Đối với những loại xe nhập khẩu không phổ biến trên thị trường, chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ, thì áp dụng theo giá của loại tài sản tương đương có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ ban hành kèm theo Quyết định này, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu (cơ quan Hải quan đã xác định tại cửa khẩu, giá CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương đương. Trường hợp không có giá tương đương trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính căn cứ hồ sơ, khảo sát giá thị trường để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
1. Cục Thuế tỉnh:
- Theo dõi biến động giá thị trường, tổng hợp các hồ sơ phát sinh mới, biến động giá gửi Sở Tài chính, sau khi có Quyết định của Sở Tài chính, thông báo giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản đến các Chi cục Thuế để xác định mức thu cho các tổ chức, cá nhân.
- Phối hợp Sở Tài chính xây dựng quy chế phối hợp, đảm bảo trong vòng 7 ngày làm việc phải có giá để xác định mức thu cho các tổ chức, cá nhân có hồ sơ đăng ký kê khai lệ phí trước bạ mới phát sinh.
- Xác định đối tượng không phải nộp và thực hiện miễn, giảm lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ, Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
2. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở đề nghị của Cục Thuế tỉnh, thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tính lệ phí trước bạ để làm cơ sở cho Cục Thuế tỉnh thông báo cho các Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xác định mức thu cho các tổ chức, cá nhân.
- Chủ trì, phối hợp Cục Thuế tỉnh xây dựng quy chế phối hợp, đảm bảo trong vòng 7 ngày làm việc phải có giá để xác định mức thu cho các tổ chức, cá nhân có hồ sơ đăng ký kê khai lệ phí trước bạ mới phát sinh.
- Chủ trì phối hợp Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 7 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 140/2013/TT-BTC sửa đối Thông tư 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật đất đai 2013
- 11 Luật Xây dựng 2014
- 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản kèm theo Quyết định 09/2012/QĐ-UBND do tỉnh Gia Lai ban hành
- 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 1078/QĐ-STC năm 2015 về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao do Sở Tài chính Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Quyết định 1111/QĐ-STC năm 2015 về bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao do Sở Tài chính Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
- 6 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực
- 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 7 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 8 Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND sửa đổi giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản kèm theo Quyết định 09/2012/QĐ-UBND do tỉnh Gia Lai ban hành
- 10 Thông tư 140/2013/TT-BTC sửa đối Thông tư 34/2013/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Luật đất đai 2013
- 13 Luật Xây dựng 2014
- 14 Quyết định 1078/QĐ-STC năm 2015 về Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao do Sở Tài chính Thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Quyết định 1111/QĐ-STC năm 2015 về bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao do Sở Tài chính Thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác
