Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 19/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà và các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung thay đổi cốt lõi của văn bản này:

- Sửa đổi quy định về tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà, vật kiến trúc đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ

Quyết định sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND. Theo đó, tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà và vật kiến trúc đã qua sử dụng được xác định theo thời gian sử dụng thực tế dựa trên Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Chi tiết các nhóm tài sản được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với nhóm Nhà (Loại 1):
    • Biệt thự: Thời gian sử dụng là 80 năm, tỷ lệ hao mòn là 1,25%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 30%.
    • Nhà cấp I: Thời gian sử dụng là 80 năm, tỷ lệ hao mòn là 1,25%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 30%.
    • Nhà cấp II: Thời gian sử dụng là 50 năm, tỷ lệ hao mòn là 2%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 25%.
    • Nhà cấp III: Thời gian sử dụng là 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 25%.
    • Nhà cấp IV: Thời gian sử dụng là 15 năm, tỷ lệ hao mòn là 6,67%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 20%.
  • Đối với nhóm Vật kiến trúc (Loại 2):
    • Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn: Thời gian sử dụng là 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 20%.
    • Kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu: Thời gian sử dụng là 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 20%.
    • Giếng khoan, giếng đào, tường rào: Thời gian sử dụng là 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 10%.
    • Các vật kiến trúc khác: Thời gian sử dụng là 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm, tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu là 10%.
  • Phương pháp tính thời gian sử dụng: Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với các nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao nhưng vẫn còn sử dụng được, hoặc có tỷ lệ chất lượng còn lại thực tế thấp hơn tỷ lệ tối thiểu quy định, thì cơ quan chức năng sẽ áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu tương ứng để tính thuế.
- Sửa đổi quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô nhập khẩu chưa có trong bảng giá

Quyết định sửa đổi Điểm d, Khoản 3, Điều 1 nhằm giải quyết các trường hợp xe mô tô, ô tô nhập khẩu chưa được quy định cụ thể trong bảng giá hiện hành:

  • Căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ: Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào giá bán của các loại xe tương đương trên thị trường trong nước, giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu do cơ quan Hải quan xác định, hoặc hóa đơn hợp pháp cùng các chi phí liên quan của cơ quan nhập khẩu ủy thác để làm cơ sở thu lệ phí trước bạ.
  • Quy trình bổ sung bảng giá: Định kỳ hàng quý, cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp mức giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, mô tô nhập khẩu đã thu lệ phí trước bạ nhưng chưa có tên trong Bảng giá, sau đó gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ sung kịp thời.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện quyết định mới:

  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện các nội dung của Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2016/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 28 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI ĐIỂM B, KHOẢN 2; ĐIỂM D, KHOẢN 3 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 30/3/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI ĐẤT, NHÀ, CÁC LOẠI TÀI SẢN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 140/2015/TT-BTC ngày 03/9/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 09/STC-VGCS ngày 14 tháng 3 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 2; Điểm d, Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Sửa đổi Điểm b, Khoản 2, Điều 1 như sau:

“b) Nhà, vật kiến trúc đã qua sử dụng: Được xác định tỷ lệ còn lại theo thời gian đã sử dụng (năm) theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:

 

Nhà, vật kiến trúc

Thời gian sử dụng (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn (%/năm)

Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu (%)

Loại 1

Nhà

 

 

 

 

- Biệt thự

80

1,25

30

 

- Nhà cấp I

80

1,25

30

 

- Nhà cấp II

50

2

25

 

- Nhà cấp III

25

4

25

 

- Nhà cấp IV

15

6,67

20

Loại 2

Vật kiến trúc

 

 

 

 

- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi, sân chơi thể thao, sân vận động, bể bơi, trường bắn

20

5

20

 

- Kè, đập, đê, cống, kênh, mương máng, bến cảng, ụ tàu

20

5

20

 

- Giếng khoan, giếng đào, tường rào

10

10

10

 

- Các vật kiến trúc khác

10

10

10

Thời gian đã sử dụng của nhà, vật kiến trúc được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp nhà, vật kiến trúc đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu thì tính theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tối thiểu.”

2. Sửa đổi Điểm d, Khoản 3, Điều 1 như sau:

“d) Các loại xe mô tô, ô tô nhập khẩu chưa được quy định tại Quyết định này thì cơ quan thuế căn cứ giá bán của các loại xe mô tô, ô tô tương đương trên thị trường trong nước, giá nhập khẩu theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định hoặc hóa đơn hợp pháp và các chi phí có liên quan của cơ quan nhập khẩu ủy thác để thu lệ phí trước bạ. Hàng quý, cơ quan thuế tổng hợp mức giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, mô tô nhập khẩu đã thu lệ phí trước bạ mà chưa có trong Bảng giá gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định bổ sung.”

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT.TU, TT HĐND tỉnh, UB MTTQ tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh TG;
- Sở Tư pháp;
- VPUB: các PVP, Phòng TCTM, các Phòng Nghiên cứu, BTCD, Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT, (Luân).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nghĩa

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, nhà, các loại tài sản khác

Số hiệu: 19/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Lê Văn Nghĩa
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/05/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký