Quyết định số 544/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập và quản lý việc phân bổ, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2024. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về phân bổ đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
- Phê duyệt các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2024
Quyết định chính thức phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Tân với các nội dung chỉ tiêu chủ yếu bao gồm:
- Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2024: Xác định cụ thể diện tích đối với từng loại đất cần phân bổ trên địa bàn huyện theo Phụ lục 1 kèm theo quyết định.
- Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2024: Xác định diện tích và các loại đất thuộc diện thu hồi trong năm để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo Phụ lục 2.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Quy định chi tiết về việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giữa các loại đất khác nhau theo Phụ lục 3.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Đề ra phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích cụ thể nhằm tối ưu hóa tài nguyên đất đai theo Phụ lục 4.
- Các chỉ tiêu trên được thực hiện đồng bộ và đi kèm với Báo cáo thuyết minh tổng hợp cùng Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Tân.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân trong việc tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố, công khai kế hoạch: Thực hiện công bố, công khai toàn bộ nội dung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Đảm bảo tính đồng bộ của hồ sơ: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính thống nhất, đồng bộ giữa hệ thống bảng biểu số liệu, bản đồ và báo cáo thuyết minh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất.
- Kiểm tra và giám sát thực hiện: Thường xuyên tổ chức công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất trong việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu đã được phê duyệt trong kỳ kế hoạch hàng năm.
- Thực hiện các thủ tục đất đai đúng quy định: Tiến hành công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật đất đai và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân, hướng tới việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Trách nhiệm giám sát, thẩm định và công khai thông tin của các cơ quan liên quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm giải trình và nghĩa vụ công khai thông tin của các đơn vị liên quan:
- Trách nhiệm pháp lý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân và Đơn vị tư vấn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung kế hoạch đã được phê duyệt tại Điều 1.
- Nghĩa vụ công khai dữ liệu: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này, kèm theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2024 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 544/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 18 tháng 3 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN HÀM TÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi 37 Luật liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 nám 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và danh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 về thông qua dự án sau 03 năm chưa thực hiện, danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất năm 2024 các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, Phú Quý;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân tại Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024, Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024, Báo cáo số 71/BC-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 92/TTr-STNMT ngày 15 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Tân, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2024 (Phụ lục 1 kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2024 (Phụ lục 2 kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 (Phụ lục 3 kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024 (Phụ lục 4 kèm theo).
(Kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2024)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai, kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Chịu trách nhiệm về sự đồng bộ của hệ thống bảng biểu, bản đồ, báo cáo hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2024;
3. Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024, chịu trách nhiệm pháp lý trong việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu trong kỳ kế hoạch sử dụng đất hàng năm;
4. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai và theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân đăng tải công khai Quyết định này, Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2024 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Tân.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2024 HUYỆN HÀM TÂN
(Kèm theo Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Thị trấn Tân Minh | Thị trấn Tân Nghĩa | Xã Sông Phan | Xã Tân Phúc | Xã Tân Đức | Xã Tân Thắng | Xã Thắng Hải | Xã Tân Hà | Xã Tân Xuân | Xã Sơn Mỹ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… +(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I | Loại đất |
| 73.861,36 | 886,61 | 5.615,12 | 6.187,59 | 10.462,84 | 11.026,60 | 11.022,53 | 9.693,14 | 6.930,26 | 7.300,96 | 4.735,74 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 47.831,80 | 632,16 | 4.723,66 | 5.683,62 | 8.015,43 | 5.261,90 | 6.935,59 | 5.061,82 | 2.957,64 | 4.917,01 | 3.642,98 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 775,34 | 0,09 | 104,13 | 23,15 | 106,32 | 1,62 | 372,41 | 6,97 | 99,30 | 53,75 | 7,60 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 505,44 | 0,09 |
|
| 77,76 |
| 378,30 |
| 34,97 | 6,13 | 8,19 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.077,14 | 242,63 | 1.427,91 | 720,50 | 2.391,01 | 1.167,86 | 166,99 | 140,25 | 722,52 | 12,67 | 84,80 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 33.888,62 | 388,56 | 3.185,38 | 2.875,44 | 5.509,55 | 4.091,27 | 4.210,10 | 3.644,26 | 1.969,97 | 4.634,20 | 3.379,90 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 5.201,72 |
|
| 2.036,53 |
|
| 1.951,47 | 1.038,78 |
| 167,82 | 7,12 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 468,04 | 0,88 | 6,24 | 12,06 | 0,67 | 1,15 | 179,40 | 94,79 | 2,91 | 16,38 | 153,56 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 420,95 |
|
| 15,95 | 7,88 |
| 55,22 | 136,77 | 162,93 | 32,20 | 10,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 25.874,24 | 254,45 | 891,46 | 503,96 | 2.426,91 | 5.764,70 | 4.073,26 | 4.566,36 | 3.972,62 | 2.383,94 | 1.036,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 10.611,44 |
|
|
| 2,05 | 5,39 | 3.838,55 | 3.453,54 | 1.314,47 | 1.997,44 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 8.355,84 | 48,50 | 2,22 | 0,20 | 1.189,15 | 4.649,59 | 0,13 | 451,81 | 2.013,90 | 0,14 | 0,20 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 975,00 |
|
|
|
| 300,00 |
|
|
|
| 675,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 199,85 |
| 32,62 |
|
| 42,92 |
| 124,31 |
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 247,54 | 0,49 | 3,42 | 6,03 | 4,53 | 3,76 | 21,60 | 138,48 | 0,40 | 2,83 | 66,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 101,49 |
| 15,38 | 60,10 |
| 6,05 | 2,36 | 9,93 |
| 7,54 | 0,13 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 614,76 |
| 79,49 | 7,89 |
| 183,41 | 10,36 | 30,87 | 239,72 | 46,39 | 16,63 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.956,53 | 116,27 | 487,23 | 264,02 | 907,26 | 376,77 | 96,49 | 67,88 | 249,37 | 196,67 | 194,57 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.170,58 | 46,54 | 158,46 | 144,52 | 246,86 | 146,59 | 56,80 | 46,62 | 98,42 | 107,50 | 118,27 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.410,05 | 55,70 | 278,72 | 81,48 | 631,55 | 210,33 | 3,96 | 1,03 | 85,02 | 61,90 | 0,36 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 6,36 | 0,14 | 3,75 | 0,19 | 1,14 | 0,47 | 0,12 | 0,10 |
| 0,31 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 4,94 | 0,18 | 3,05 | 0,17 | 0,17 | 0,38 | 0,46 | 0,10 | 0,20 | 0,09 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 61,63 | 6,28 | 8,45 | 3,23 | 4,03 | 5,61 | 8,45 | 3,29 | 11,36 | 3,53 | 7,40 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 13,61 | 0,87 | 1,57 | 0,73 | 2,62 | 4,72 | 0,66 | 0,56 | 0,79 | 0,63 | 0,46 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 63,85 |
| 0,93 | 1,17 | 2,86 | 2,04 | 0,44 | 0,29 | 0,74 | 1,29 | 54,09 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,80 | 0,01 | 0,24 | 0,04 | 0,07 | 0,13 | 0,09 | 0,06 | 0,06 | 0,05 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,81 |
|
| 6,32 |
|
| 1,49 |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 78,71 | 3,62 | 8,56 | 19,22 | 3,81 | 1,76 | 3,55 | 3,42 | 17,44 | 7,23 | 10,10 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 120,95 | 1,53 | 22,71 | 6,69 | 13,87 | 2,79 | 19,98 | 12,15 | 24,64 | 13,34 | 3,25 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 12,03 | 0,78 |
|
|
| 0,71 |
|
| 10,54 |
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 5,21 | 0,62 | 0,79 | 0,26 | 0,28 | 1,24 | 0,49 | 0,26 | 0,16 | 0,80 | 0,31 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 5,34 | 0,19 | 0,86 | 1,26 | 0,32 | 0,44 | 0,56 | 0,27 | 0,55 | 0,41 | 0,48 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 528,53 |
|
| 79,56 | 92,70 | 92,98 | 55,92 | 80,97 | 44,90 | 71,29 | 10,21 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 231,61 | 71,36 | 160,25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 25,76 | 0,33 | 15,99 | 4,01 | 0,30 | 0,82 | 0,88 | 0,33 | 2,20 | 0,61 | 0,29 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,69 |
|
|
| 3,69 |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 4,26 | 0,67 | 0,29 | 0,07 |
|
| 0,96 | 0,38 | 0,27 | 0,25 | 1,37 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 846,96 | 16,64 | 93,71 | 61,43 | 221,91 | 100,02 | 45,45 | 71,41 | 106,84 | 60,37 | 69,18 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 160,91 |
|
| 19,39 | 3,05 |
|
| 136,18 |
|
| 2,29 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 4,73 |
|
|
| 1,96 | 2,55 |
|
|
|
| 0,22 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 155,32 |
|
|
| 20,49 |
| 13,68 | 64,96 |
|
| 56,19 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 6.501,73 | 886,61 | 5.615,12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 8.106,66 |
| 2.051,20 | 548,47 | 2.442,92 | 2.838,23 | 125,84 |
|
|
| 100,00 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 5.026,78 |
|
| 2.036,53 |
|
| 1.951,47 |
|
|
| 1.038,78 |
| 6 | Khu du lịch | KDL | 1.511,75 |
|
|
|
|
| 723,29 |
|
|
| 788,46 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 499,85 |
| 32,62 |
|
| 342,92 |
|
|
|
| 124,31 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 1.293,41 |
|
|
|
|
| 517,27 |
|
|
| 776,14 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 4.477,82 | 181,05 | 1.426,92 |
|
| 414,80 | 1.048,93 |
|
|
| 1.406,12 |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 4.292,52 |
|
| 756,92 | 728,52 | 870,12 | 831,85 |
|
|
| 1.105,11 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
KẾ HOẠCH THU HỒI CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN HÀM TÂN
(Kèm theo Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| Thị trấn Tân Minh | Thị trấn Tân Nghĩa | Xã Sông Phan | Xã Tân Phúc | Xã Tân Đức | Xã Tân Thắng | Xã Thắng Hải | Xã Tân Hà | Xã Tân Xuân | Xã Sơn Mỹ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… +(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.150,82 | 43,38 | 46,57 | 31,34 | 77,56 | 454,46 | 0,21 | 49,48 | 5,67 | 15,88 | 426,27 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 30,47 |
|
|
| 0,17 | 7,49 | 0,09 |
|
| 0,15 | 22,57 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 22,66 |
|
|
|
|
| 0,09 |
|
|
| 22,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 298,84 | 7,52 | 11,05 | 1,16 | 12,01 | 226,37 |
| 0,81 | 0,79 | 0,01 | 39,12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 790,99 | 35,86 | 35,52 | 30,18 | 65,38 | 220,60 | 0,12 | 48,67 | 4,86 | 15,72 | 334,08 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 30,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 30,50 |
| 1.5 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 266,54 | 17,34 | 31,07 | 4,54 | 31,73 | 60,76 |
| 0,17 | 6,13 | 0,27 | 114,53 |
| 2.1 | Đất an ninh | CAN | 23,34 | 1,51 |
|
| 11,13 | 4,60 |
|
| 6,10 |
|
|
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,19 |
|
| 0,08 |
|
|
|
|
|
| 1,11 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 25,27 |
|
|
|
| 3,58 |
|
| 0,03 | 0,27 | 21,39 |
| - | Đất giao thông | DGT | 11,92 |
|
|
|
| 3,58 |
|
| 0,03 |
| 8,31 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,27 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,27 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 13,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 13,08 |
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 42,99 |
|
| 0,06 |
| 4,28 |
| 0,17 |
|
| 38,48 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,59 | 0,59 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 169,93 | 15,24 | 31,07 | 4,40 | 20,60 | 48,30 |
|
|
|
| 50,32 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,23 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,23 |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN HÀM TÂN
(Kèm theo Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| Thị trấn Tân Minh | Thị trấn Tân Nghĩa | Xã Sông Phan | Xã Tân Phúc | Xã Tân Đức | Xã Tân Thắng | Xã Thắng Hải | Xã Tân Hà | Xã Tân Xuân | Xã Sơn Mỹ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5)+…+(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.614,26 | 45,60 | 51,26 | 40,50 | 85,99 | 587,82 | 33,49 | 128,02 | 93,47 | 34,51 | 513,59 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 37,26 | 0,02 | 0,32 | 1,13 | 0,29 | 7,49 | 2,71 | 0,73 | 0,19 | 1,61 | 22,77 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 22,74 |
|
|
|
|
| 0,17 |
|
|
| 22,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 350,72 | 8,52 | 13,03 | 4,24 | 14,32 | 233,34 | 4,35 | 12,15 | 13,12 | 1,54 | 46,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1.185,62 | 37,06 | 37,89 | 35,10 | 71,39 | 346,99 | 22,35 | 112,74 | 80,14 | 31,36 | 410,59 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 7,62 |
|
|
|
|
| 4,00 |
|
|
| 3,62 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 33,02 |
| 0,02 | 0,03 |
|
| 0,07 | 2,40 |
|
| 30,50 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 111,94 | 1,06 | 4,00 | 5,36 | 62,66 | 5,34 | 3,24 | 1,27 | 6,12 | 10,79 | 12,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 17,48 |
| 1,65 | 2,23 | 1,63 |
| 3,04 | 1,27 |
| 7,27 | 0,39 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,66 |
|
|
| 0,32 |
|
| 3,34 |
|
|
|
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024 HUYỆN HÀM TÂN
(Kèm theo Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 18/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||||
| Thị trấn Tân Minh | Thị trấn Tân Nghĩa | Xã Sông Phan | Xã Tân Phúc | Xã Tân Đức | Xã Tân Thắng | Xã Thắng Hải | Xã Tân Hà | Xã Tân Xuân | Xã Sơn Mỹ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 80,83 |
|
|
|
|
| 1,67 |
|
|
| 79,16 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 76,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 76,55 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,88 |
|
|
|
|
| 1,67 |
|
|
| 0,21 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,40 |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất năm 2022 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 11 Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất năm 2023 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 12 Nghị quyết 07/NQ-HĐND thông qua dự án sau 03 năm chưa thực hiện; danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất năm 2024 của các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, Phú Quý tỉnh Bình Thuận
- 1 Quyết định 435/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 464/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 58/NQ-HĐND năm 2021 về thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất năm 2022 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 11 Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 thông qua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất năm 2023 do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 12 Nghị quyết 07/NQ-HĐND thông qua dự án sau 03 năm chưa thực hiện; danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất năm 2024 của các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, Phú Quý tỉnh Bình Thuận
- 13 Quyết định 435/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- 14 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 15 Quyết định 464/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận