Quyết định 56/2006/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một chính sách pháp lý quan trọng nhằm tăng cường năng lực quản lý, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng tại các địa bàn khó khăn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng, thời gian và nguồn cán bộ tăng cường
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng và thời gian biệt phái cán bộ nhằm tối ưu hóa hiệu quả công tác tại cơ sở:
- Thời gian tăng cường: Việc điều động cán bộ, công chức được thực hiện có thời hạn, kéo dài từ 3 đến 5 năm.
- Đối tượng và nguồn cán bộ: Áp dụng đối với cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện. Quy định này loại trừ các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên do khu vực này đã có các quyết định và cơ chế đặc thù riêng.
- Địa bàn tiếp nhận: Tập trung hướng về các huyện, xã trọng điểm thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đây là những địa bàn có đông đồng bào dân tộc sinh sống nhưng hệ thống chính trị còn nhiều yếu kém, kinh tế - xã hội chưa phát triển.
- Mục tiêu cốt lõi: Hỗ trợ chính quyền cơ sở nâng cao năng lực quản lý, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, đồng thời củng cố vững chắc quốc phòng và an ninh tại địa phương.
- Tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức được tăng cường
Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ tại các địa bàn đặc thù, cán bộ được cử đi tăng cường phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe sau:
- Nhận thức chính trị: Phải nắm vững các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, đặc biệt là các chính sách liên quan đến công tác dân tộc và tôn giáo. Đồng thời, phải am hiểu sâu sắc về hệ thống chính trị cấp xã và những đặc điểm đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Năng lực chuyên môn và kỹ năng: Có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm nghiệp vụ thực tiễn. Đặc biệt, cán bộ phải có khả năng nói và hiểu được tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương đến công tác, am hiểu phong tục tập quán của đồng bào và có kỹ năng tuyên truyền, vận động quần chúng tốt.
- Phẩm chất đạo đức: Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình với công việc được giao.
- Độ tuổi và sức khỏe: Độ tuổi tối đa của cán bộ được cử đi không quá 45 tuổi và phải có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu công tác tại các vùng khó khăn.
- Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ tăng cường
Cán bộ, công chức tăng cường có vai trò tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã để triển khai toàn diện các mặt công tác:
- Cải cách hành chính: Tham mưu tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại địa phương, chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa việc thi hành công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
- Phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo: Thúc đẩy phát triển sản xuất, triển khai các chương trình xóa đói, giảm nghèo nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Phát triển văn hóa - xã hội và môi trường: Thực hiện các nhiệm vụ phát triển văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, đồng thời thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường địa phương.
- Củng cố hệ thống chính trị: Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở, triển khai hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp với bản sắc văn hóa và tập quán của từng vùng miền.
- Bảo đảm an ninh, quốc phòng: Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo tại địa bàn trọng điểm.
- Tuyên truyền, vận động: Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các phong trào của đoàn thể.
- Tổng kết thực tiễn: Thực hiện sơ kết, tổng kết để phát hiện, xây dựng và nhân rộng các mô hình, cơ chế hoạt động hiệu quả tại cơ sở.
- Quyền lợi và chế độ ưu đãi đối với cán bộ tăng cường
Nhằm động viên và bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, công chức yên tâm công tác, Nhà nước áp dụng các chính sách ưu đãi vượt trội:
- Bảo toàn chế độ tại đơn vị cũ: Cán bộ được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi hợp pháp khác và chỉ tiêu biên chế tại cơ quan cử đi.
- Ưu đãi về phụ cấp khu vực: Nếu địa bàn đến công tác có mức phụ cấp khu vực cao hơn nơi ở cũ, cán bộ sẽ được hưởng mức phụ cấp cao hơn này.
- Bố trí công việc sau khi hoàn thành nhiệm vụ: Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi hết thời hạn tăng cường, cơ quan, đơn vị cũ có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí công việc phù hợp cho cán bộ.
- Chính sách khuyến khích, thăng tiến: Cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian tăng cường sẽ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn (tối đa lên đến 12 tháng so với quy định thông thường), ưu tiên xét dự thi nâng ngạch và xem xét bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thích hợp.
- Chính sách hỗ trợ tài chính và trợ cấp
Bên cạnh các quyền lợi cơ bản, cán bộ tăng cường còn được hưởng các khoản hỗ trợ tài chính thiết thực:
- Hỗ trợ ban đầu: Được nhận một khoản trợ cấp ban đầu tối thiểu là 1.000.000 đồng/người ngay khi bắt đầu nhận nhiệm vụ.
- Trợ cấp hàng tháng: Được hưởng thêm khoản trợ cấp hàng tháng bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp (nếu có). Khoản trợ cấp này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không phải trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Cơ chế linh hoạt của địa phương: Tùy thuộc vào điều kiện ngân sách thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ ban đầu và trợ cấp hàng tháng cao hơn mức sàn quy định của Trung ương.
- Nguồn kinh phí chi trả: Do ngân sách địa phương bảo đảm và do chính cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ trước khi đi tăng cường thực hiện chi trả.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Văn bản phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc quản lý và thực hiện chính sách:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh quyết định danh sách các huyện, xã trọng điểm cần tăng cường cán bộ sau khi có ý kiến thẩm định từ Ủy ban Dân tộc. Quyết định cụ thể về số lượng, lĩnh vực, chức danh (kể cả chức danh chủ chốt) và thời gian tăng cường. Chỉ đạo Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch, quy chế làm việc, tổ chức đánh giá cán bộ hàng năm và thông báo kết quả về cơ quan cử đi. Tổ chức đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và tập huấn kỹ năng vận động quần chúng cho cán bộ trước khi đưa về cơ sở.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức triển khai việc tăng cường cán bộ, công chức theo đúng kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm số lượng cán bộ nằm trong tổng biên chế được giao.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý cán bộ tăng cường; tạo điều kiện thuận lợi về nơi làm việc, bố trí chỗ ở ổn định và phối hợp thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý cán bộ do UBND tỉnh ban hành.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương và Hiệu lực thi hành
Công tác phối hợp ở cấp Trung ương và hiệu lực pháp lý của Quyết định được quy định cụ thể:
- Ủy ban Dân tộc: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện chính sách trên phạm vi cả nước và báo cáo định kỳ hàng năm lên Thủ tướng Chính phủ.
- Các Bộ, ngành liên quan: Căn cứ vào chức năng quản lý nhà nước để phối hợp, hỗ trợ các địa phương trong công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tăng cường.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 56/2006/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2006/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 13 tháng 03 năm 2006 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc tại Quyết định số 122/2003/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng, thời gian, nguồn cán bộ tăng cường
1. Thực hiện việc tăng cường có thời hạn (từ 3 đến 5 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện (trừ các tỉnh Tây Nguyên đã có quyết định riêng) về các huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số giúp cơ sở thực hiện tốt hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng ở địa phương.
2. Cán bộ, công chức tăng cường quy định tại khoản 1 Điều này được tập trung cho các huyện, các xã trọng điểm, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, còn nhiều yếu kém.
Điều 2. Tiêu chuẩn, cán bộ, công chức tăng cường
1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo; am hiểu hệ thống chính trị cấp xã với những nét đặc thù ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ; nói, hiểu được tiếng dân tộc và phong tục tập quán của đồng bào tại địa phương; có khả năng tuyên truyền, vận động quần chúng.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình công tác.
4. Tuổi tối đa không quá 45; đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 3 . Nhiệm vụ của cán bộ, công chức tăng cường
Tham mưu để Ủy ban nhân dân các huyện, xã trọng điểm tổ chức thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên các lĩnh vực cụ thể sau:
1. Tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách hành chính ở địa phương và việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm chuyên môn, chuyên nghiệp hoá;
2. Tổ chức thực hiện phát triển sản xuất, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồng bào các dân tộc thiểu số, làm chuyển biến tích cực kinh tế - xã hội của địa phương;
3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phát triển văn hoá, bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số và bảo vệ tài nguyên môi trường;
4. Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp với tập quán, văn hoá của mỗi vùng dân tộc;
5. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh - quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo;
6. Tổ chức công tác tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của Đảng, cơ quan Nhà nước và các đoàn thể quần chúng;
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết những cơ chế, mô hình tốt để nhân ra diện rộng.
Điều 4. Quyền lợi của cán bộ, công chức tăng cường
1. Được giữ nguyên lương, phụ cấp trách nhiệm, các quyền lợi khác (nếu có) và biên chế ở cơ quan, đơn vị cử đi. Trường hợp địa bàn đến công tác có phụ cấp khu vực cao hơn thì được hưởng mức phụ cấp này; hết thời hạn tăng cường, trong vòng 03 tháng đơn vị cũ có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp.
2. Trong thời gian tăng cường nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được ưu tiên xét dự thi nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn (tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định) và xem xét, bổ nhiệm vào chức danh thích hợp.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ, trợ cấp đối với cán bộ, công chức tăng cường
1. Ngoài các quyền lợi quy định tại Điều 4, cán bộ, công chức tăng cường còn được:
a) Hỗ trợ ban đầu tối thiểu một triệu đồng/người;
b) Trợ cấp thêm hàng tháng bằng 50% mức lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng, trợ cấp này được nhận cùng kỳ lương hàng tháng và không trích để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
c) Tuỳ theo điều kiện cụ thể ở các huyện, xã trọng điểm và khả năng ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức trợ cấp thêm hàng tháng cho cán bộ, công chức tăng cường có thể cao hơn mức trợ cấp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
2. Các chế độ của cán bộ, công chức tăng cường về huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số do ngân sách địa phương đảm bảo và cơ quan đơn vị quản lý cán bộ, công chức trước khi tăng cường chi trả.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các huyện, xã trọng điểm của địa phương sau khi có ý kiến thẩm định của Ủy ban Dân tộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lĩnh vực cần tăng cường cán bộ, loại cán bộ, công chức tăng cường (kể cả chức danh chủ chốt), số lượng cán bộ và thời gian tăng cường cụ thể cho từng huyện, xã trọng điểm; chỉ đạo Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tăng cường, quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức tăng cường cho các huyện, xã trọng điểm; quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ công tác với cơ sở, hàng năm có nhận xét, đánh giá cụ thể đối với cán bộ, công chức được tăng cường, thông báo cho cơ quan về tình hình cán bộ, công chức của cơ quan được cử đi tăng cường.
3. Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc tăng cường cán bộ, công chức theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; số cán bộ, công chức tăng cường thuộc biên chế được giao của cơ quan, đơn vị.
4. Cán bộ, công chức tăng cường phải được tập huấn những kiến thức cần thiết về phương pháp làm việc, phương pháp tuyên truyền, vận động quần chúng và phải được đào tạo tiếng dân tộc thiểu số nơi đến tăng cường. Đối tượng, nội dung, chương trình tập huấn, giáo trình giảng dạy tiếng dân tộc, thời gian đào tạo, bồi dưỡng, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm quản lý, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức tăng cường về xã thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương
1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này ở các địa phương và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ, ngành khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với các địa phương để chỉ đạo việc thực hiện tăng cường cán bộ, công chức xuống địa bàn trọng điểm và hỗ trợ việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức đối với cán bộ, công chức cần tăng cường giúp cơ sở giải quyết yêu cầu, nhiệm vụ có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 2 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, Công chức năm 2000
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003
- 4 Quyết định 122/2003/QĐ-TTg về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc do Thủ tướng Chính phủ ban hành