Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 56/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm đối với cả hai hình thức: trong nhà trường và ngoài nhà trường, nhằm đảm bảo tính minh bạch, hợp lý và đúng pháp luật.

- Quy định về thu và quản lý sử dụng tiền học thêm trong nhà trường

Đối với hoạt động dạy thêm, học thêm được tổ chức bên trong nhà trường, Quyết định đưa ra các nguyên tắc và định mức chi tiết như sau:

  • Mục đích thu tiền: Tiền học thêm thu được dùng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; chi cho công tác quản lý dạy thêm, học thêm; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc dạy và học thêm.
  • Nguyên tắc thu: Mức thu tiền học thêm phải được thỏa thuận bằng văn bản giữa nhà trường và cha mẹ học sinh, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và tuân thủ nguyên tắc "thu không vượt quá mức chi tối đa".
  • Định mức phân bổ nguồn thu (Tổng 100%):
    • Chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 80% tổng thu): Mức chi thù lao cho giáo viên dạy 1 tiết trên lớp được giới hạn tối đa theo mức lương tối thiểu: Cấp Tiểu học không quá 9% mức lương tối thiểu; cấp Trung học cơ sở không quá 12% mức lương tối thiểu; cấp Trung học phổ thông không quá 15% mức lương tối thiểu.
    • Chi tiền điện nước, sửa chữa cơ sở vật chất, tài liệu, văn phòng phẩm (chiếm 10% tổng thu): Khoản này phục vụ trực tiếp cho công tác dạy thêm, học thêm tại trường.
    • Chi cho công tác quản lý (chiếm 10% tổng thu): Mức chi cụ thể hàng tháng cho từng cá nhân tham gia quản lý do thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi thông qua Hội nghị công nhân viên chức và được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ. Tuy nhiên, phải đảm bảo nguyên tắc mức chi cho mỗi người không vượt quá số tiền của tháng lương hiện hưởng (bao gồm lương và các khoản phụ cấp) do đơn vị chi trả.
  • Yêu cầu về công khai và quản lý tài chính: Nhà trường có trách nhiệm công khai minh bạch mức thu, chi tiền học thêm trong Hội nghị công nhân viên chức và Hội nghị Ban đại diện cha mẹ học sinh. Đơn vị phải thực hiện quản lý hồ sơ tài chính, thanh quyết toán theo đúng quy định pháp luật. Đặc biệt, giáo viên giảng dạy không được trực tiếp thu hoặc chi tiền học thêm.

- Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường

Đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường, việc quản lý tài chính được thực hiện theo các nguyên tắc tự thỏa thuận và tuân thủ pháp luật:

  • Mức thu tiền học thêm: Được xác định dựa trên sự thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh và tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
  • Chi trả thù lao giảng dạy: Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm phải thực hiện ký kết hợp đồng thỏa thuận rõ ràng về mức chi trả thù lao giờ dạy với người tham gia giảng dạy.
  • Quản lý tài chính: Các tổ chức, cá nhân này phải thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý tài chính đối với nguồn thu từ tiền học thêm.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác liên quan đến quản lý dạy thêm, học thêm tại Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không bị sửa đổi, bổ sung tại quyết định này thì vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2014/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 5 QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 51/2012/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2012 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/05/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;

Căn cứ Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 414/SGDĐT-GDTrH ngày 19 /09/2014; ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại công văn số 02/BC-STP ngày 15/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi như sau:

“Điều 5. Thu và quản lý sử dụng tiền học thêm

1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

a) Thu tiền học thêm để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm; công tác quản lý dạy thêm, học thêm; chi tiền điện nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm.

b) Mức thu tiền học thêm phải được thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường bằng văn bản, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phải đảm bảo nguyên tắc “ thu không vượt quá mức chi tối đa ”, với mức chi tối đa:

- Trả thù lao cho giáo viên dạy 1 tiết trên lớp là: Tiểu học không quá 9% mức lương tối thiểu; trung học cơ sở không quá 12% mức lương tối thiểu và trung học phổ thông không quá 15% mức lương tối thiểu. Tổng số tiền chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy chiếm 80% tổng số tiền thu học thêm.

- Chi tiền điện nước và sửa chữa cơ sở vật chất, tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ dạy thêm, học thêm chiếm 10% trong tổng số tiền thu học thêm.

- Chi trả cho công tác quản lý chiếm 10% trong tổng số tiền thu học thêm. Mức chi cho những người tham gia công tác quản lý hàng tháng do thủ trưởng đơn vị quyết định sau khi đã thông qua trong Hội nghị công nhân viên chức và được xây dựng trong Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường nhưng đảm bảo nguyên tắc mức chi cho mỗi người không vượt quá số tiền của tháng lương hiện hưởng (lương và các khoản phụ cấp) do đơn vị chi trả cho người đó.

c) Nhà trường công khai mức thu, chi tiền học thêm, dạy thêm trong Hội nghị công nhân viên chức và Hội nghị Ban đại diện phụ huynh học sinh của đơn vị. Đơn vị quản lý hồ sơ tài chính, thanh, quyết toán tiền học thêm theo quy định của pháp luật. Giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm.

2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường.

a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.

b) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thỏa thuận bằng bản hợp đồng ký kết mức chi trả giờ dạy với người tham gia dạy thêm.

c) Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Viết Chữ

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 56/2014/QĐ-UBND sửa đổi dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định 51/2012/QĐ-UBND

Số hiệu: 56/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký: Lê Viết Chữ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 56/2014/QĐ-UBND sửa đổi dạy, học t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký