Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh, áp dụng trong việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 58/2019/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai - Đặng Xuân Phong.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định này quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cụ thể cho các trường hợp sau:
- Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng.
- Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
- Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc các trường hợp nêu trên; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai; các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, xác định giá đất cụ thể và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K = 1 (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất K = 1 được áp dụng đối với các loại đất và khu vực sau:
- Đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại, cụm tiểu thủ công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn khu vực 1, tại nông thôn khu vực 2 trên tất cả các tuyến đường, phố, ngõ thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai (ngoại trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quyết định này).
- Đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,1 và K = 1,2 tại phường Sa Pa, thị xã Sa Pa (Điều 4)
Quy định áp dụng hệ số điều chỉnh cao hơn đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại một số tuyến đường trọng điểm thuộc phường Sa Pa, thị xã Sa Pa:
- Các tuyến đường, phố áp dụng hệ số K = 1,1:
- Chợ Văn hóa - Bến xe: Tuyến N1 (đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến đường N4).
- Đường Thạch Sơn: Đoạn từ hết số nhà 014 (Khách sạn Sapa Paradise) đến phố Thủ Dầu Một.
- Phố Phạm Xuân Huân: Đoạn từ phố Hàm Rồng đến đường bậc Hàm Rồng.
- Đường Fan Si Păng: Đoạn từ phố Cầu Mây đến giáp nhà nghỉ Cát Cát.
- Các tuyến đường, phố áp dụng hệ số K = 1,2:
- Đường Xuân Viên: Đoạn từ phố Xuân Hồ đến hết số nhà 59.
- Đường Thạch Sơn: Đoạn từ đường Fan Si Păng (ngã 5 trường tiểu học thị trấn) đến hết số nhà 014 (Khách sạn SaPa Paradise) và hết số nhà 01 (Nhà nghỉ Linh Trang).
- Đường Ngũ Chỉ Sơn: Đoạn từ đường Xuân Viên đến phố Kim Đồng.
- Phố Hàm Rồng: Đoạn từ đường Thạch Sơn đến đường bậc Hàm Rồng.
- Đường Fan Si Păng: Đoạn từ ngã 5 đến phố Cầu Mây.
- Đường Mường Hoa: Đoạn từ hết đất Khách sạn SaPa Lodge đến hết số nhà 049.
Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,3 tại thị xã Sa Pa và huyện Bảo Yên (Điều 5)
Hệ số K = 1,3 được áp dụng đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại các khu vực cụ thể sau:
- Tại phường Sa Pa, thị xã Sa Pa:
- Phố Xuân Viên: Đoạn từ phố Hoàng Diệu đến giáp số nhà 59 đường Xuân Viên.
- Phố Cầu Mây: Đoạn từ đường FansiPan đến hết phố Cầu Mây.
- Đường Mường Hoa: Đoạn từ phố Cầu Mây đến hết đất Khách sạn Sapa Lodge.
- Tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên:
- Đường T1: Đoạn từ Quốc lộ 279 đến giao với đường T2.
- Đường T2: Đoạn từ ngã ba giao T1, T2 đến đường T3.
Các trường hợp áp dụng hệ số K = 1,4 tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên (Điều 6)
Hệ số K = 1,4 (hệ số cao nhất trong quy định này) được áp dụng đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu vực tâm linh, du lịch trọng điểm thuộc xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên:
- Đường vào Đền: Đoạn từ ngã ba cầu qua Sông Hồng đến di tích Đền Bảo Hà.
- Đường T2: Đoạn từ cổng Đền Bảo Hà đến ngã ba giao T1, T2.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 7 & Điều 8)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Tổ chức thực hiện:
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58/2019/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xây dựng giá đất;
Căn cứ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ văn bản số 421/HĐND-TT ngày 31/12/2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh v/v thỏa thuận tờ trình số 313/TTr-UBND ngày 30/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 990/TTr-STC ngày 31/12/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Hệ số điều chỉnh quy định tại Quyết định này áp dụng đối với các trường hợp:
a) Quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật đất đai, xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng;
b) Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo;
c) Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều này;
2. Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực đất đai, các cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, xác định giá đất cụ thể.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2020
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K = 1
1. Đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại, cụm tiểu thủ công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, tại nông thôn khu vực 1, tại nông thôn khu vực 2 trên tất cả các tuyến đường, phố, ngõ thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai trừ các trường hợp quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quyết định này.
2. Đất lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Các tuyến đường, phố áp dụng hệ số K = 1,1
a) Chợ Văn hóa - Bến xe: Tuyến N1 (Từ đường Điện Biên Phủ đến đường N4);
b) Đường Thạch Sơn: Từ hết số nhà 014 (Khách sạn Sapa Paradise) đến phố Thủ Dầu Một;
c) Phố Phạm Xuân Huân: Từ phố Hàm Rồng đến đường bậc Hàm Rồng;
d) Đường Fan Si Păng: Từ phố Cầu Mây đến giáp nhà nghỉ Cát Cát.
2. Các tuyến đường, phố áp dụng hệ số K = 1,2
a) Đường Xuân Viên: Từ phố Xuân Hồ đến hết số nhà 59;
b) Đường Thạch Sơn: Từ đường Fan Si Păng (ngã 5 trường tiểu học thị trấn) đến hết số nhà 014 (Khách sạn SaPa Paradise) và hết số nhà 01 (Nhà nghỉ Linh Trang);
c) Đường Ngũ Chỉ Sơn: Từ đường Xuân viên đến phố Kim Đồng;
d) Phố Hàm Rồng: Từ đường Thạch Sơn đến đường bậc Hàm Rồng;
đ) Đường Fan Si Păng: Từ ngã 5 đến phố Cầu Mây;
e) Đường Mường Hoa: Từ hết đất Khách sạn SaPa Lodge đến hết số nhà 049.
1. Các tuyến đường, phố tại phường Sa Pa, thị xã Sa Pa, gồm:
b) Phố Xuân Viên: Từ phố Hoàng Diệu đến giáp số nhà 59 đường Xuân Viên;
c) Phố Cầu Mây: Từ đường FansiPan đến hết phố Cầu Mây;
d) Đường Mường Hoa: Từ phố Cầu Mây đến hết đất Khách sạn Sapa Lodge;
2. Các tuyến đường tại xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, gồm:
a) Đường T1: Từ Quốc lộ 279 đến giao với đường T2;
b) Đường T2: Từ ngã ba giao T1, T2 đến đường T3.
1. Đường vào Đền: Từ ngã ba cầu qua Sông Hồng đến di tích Đền Bảo Hà.
2. Đường T2: Từ cổng Đền Bảo Hà đến ngã ba giao T1, T2.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 13 Quyết định 56/2019/QĐ-UBND Quy định về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Quyết định 236/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2021
- 2 Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
- 3 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 4 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 13 Quyết định 56/2019/QĐ-UBND Quy định về Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 14 Quyết định 28/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
- 15 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2022
- 16 Quyết định 506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí dự án Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận