TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2023/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH
Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh một số nội dung quan trọng tại Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý then chốt nhằm cập nhật giá đất phù hợp với biến động thị trường và thực tế quản lý đất đai tại địa phương.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung tại Quyết định 48/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2023.
- Phạm vi áp dụng: Địa bàn 08 huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Bình.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Quyết định thực hiện việc cơ cấu lại, cập nhật giá đất đối với một lượng lớn các vị trí, đoạn đường cụ thể trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo tính sát thực với giá trị thực tế:
- Điều chỉnh giá đất: Tiến hành điều chỉnh giá đất ở, giá đất sản xuất kinh doanh, và giá đất thương mại dịch vụ đối với 489 vị trí, đoạn đường cụ thể.
- Bổ sung giá đất mới: Bổ sung giá đất ở, giá đất sản xuất kinh doanh, và giá đất thương mại dịch vụ đối với 186 vị trí, đoạn đường chưa được quy định trước đó.
- Giữ nguyên giá đất: Đối với các vị trí, đoạn đường còn lại thuộc 08 huyện, thành phố không nằm trong danh mục điều chỉnh, bổ sung thì tiếp tục giữ nguyên theo quy định cũ tại Bảng số 01 đến Bảng số 08 thuộc Phần II Bảng giá đất phi nông nghiệp.
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG GIÁ ĐẤT CHO CÁC LOẠI ĐẤT ĐẶC THÙ
Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND đã sửa đổi, bổ sung phương pháp xác định giá đối với một số nhóm đất chuyên dùng, đất tôn giáo và đất lâm nghiệp cụ thể như sau:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp: Áp dụng mức giá của loại đất ở liền kề hoặc đất ở tại khu vực lân cận gần nhất.
- Đất công cộng có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang: Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp do các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất phi nông nghiệp khác sẽ áp dụng mức giá của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc tại khu vực lân cận.
- Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Bổ sung quy định áp dụng mức giá của đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận đã được quy định cụ thể trong bảng giá đất hiện hành.
HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Quy định về điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2023.
- Điều khoản bãi bỏ: Các bảng giá từ Bảng số 01 đến Bảng số 08 tại Phần II Bảng giá đất phi nông nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Ninh Bình cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2023/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2019/QĐ- UBND NGÀY 27 THÁNG 9 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 1 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT- BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ- CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 97/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 59/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 250/TTr- STNMT ngày 30/8/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ- UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
Điều chỉnh giá đất ở, giá đất sản xuất kinh doanh, giá đất thương mại dịch vụ đối với 489 vị trí, đoạn đường; bổ sung giá đất ở, giá đất sản xuất kinh doanh, giá đất thương mại dịch vụ đối với 186 vị trí, đoạn đường và giữ nguyên đối với các vị trí, đoạn đường còn lại của 08 huyện, thành phố từ Bảng số 01 đến Bảng số 08 tại Phần II Bảng giá đất phi nông nghiệp.
(Chi tiết Bảng điều chỉnh, bổ sung giá đất phi nông nghiệp kèm theo).
2. Sửa đổi khoản 6, khoản 7 Điều 1 như sau:
“6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp áp dụng mức giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở khu vực lân cận.
7. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác áp dụng mức giá đất sản xuất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận.”
3. Bổ sung khoản 11 Điều 1 như sau:
“11. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng áp dụng mức giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2023.
2. Các bảng từ Bảng số 01 đến Bảng số 08 tại Phần II Bảng giá đất phi nông nghiệp trong Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 8 Nghị quyết 97/2023/NQ-HĐND về thông qua điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND
- 1 Quyết định 45/2018/QĐ-UBND sửa đổi nội dung, phụ lục kèm theo Quyết định 91/2014/QĐ-UBND, 43/2017/QĐ-UBND về bảng giá đất do tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định nội dung, mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và Tổ giúp việc của các Hội đồng do tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024
- 4 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2023 về đính chính nội dung điểm đầu, điểm cuối tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai (thành phố Vũng Tàu) và nội dung đơn giá đất ở Vị trí 5 của hai tuyến đường trên địa bàn huyện Long Điền tại Danh mục các tuyến đường kèm theo Quyết định 25/2022/QĐ-UBND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 5 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND thông qua sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Quyết định 45/2018/QĐ-UBND sửa đổi nội dung, phụ lục kèm theo Quyết định 91/2014/QĐ-UBND, 43/2017/QĐ-UBND về bảng giá đất do tỉnh Lào Cai ban hành
- 8 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 9 Quyết định 36/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định nội dung, mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và Tổ giúp việc của các Hội đồng do tỉnh Sơn La ban hành
- 10 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung của Nghị quyết 225/2019/NQ-HĐND về thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024
- 11 Nghị quyết 97/2023/NQ-HĐND về thông qua điều chỉnh Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình kèm theo Nghị quyết 59/2019/NQ-HĐND
- 12 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2023 về đính chính nội dung điểm đầu, điểm cuối tuyến đường Nguyễn Thị Minh Khai (thành phố Vũng Tàu) và nội dung đơn giá đất ở Vị trí 5 của hai tuyến đường trên địa bàn huyện Long Điền tại Danh mục các tuyến đường kèm theo Quyết định 25/2022/QĐ-UBND do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 13 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND thông qua sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND