Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý phí và thời gian trông giữ các loại phương tiện giao thông bao gồm xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý dịch vụ trông giữ xe, đảm bảo trật tự đô thị và điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước cũng như khuyến khích xã hội hóa dịch vụ này.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định quy định chi tiết về mức thu phí, chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu và thời gian trông giữ đối với xe đạp (bao gồm cả xe đạp điện), xe máy và xe ô tô trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ phương tiện.
  • Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi các loại phương tiện giao thông nêu trên.
  • Trường hợp miễn phí đặc biệt: Các tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An không phải nộp phí trông giữ xe.

2. Quy định chi tiết về mức thu phí trông giữ xe (Điều 2)

Mức thu phí được phân chia chi tiết theo từng nhóm phương tiện, địa bàn hành chính (Thành phố Vinh và các thị xã; các huyện đồng bằng và núi thấp; các huyện núi cao) và tính chất của địa điểm trông giữ.

Mức thu phí tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng do Nhà nước đầu tư (trừ bệnh viện, trường học):

  • Xe đạp và xe thô sơ khác:
    • Ban ngày: 2.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã, huyện đồng bằng và núi thấp); 1.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Ban đêm: 3.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã, huyện đồng bằng và núi thấp); 2.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Theo tháng: 30.000 đồng (Vinh, thị xã); 22.000 đồng (huyện đồng bằng và núi thấp); 15.000 đồng (huyện núi cao).
  • Xe máy, xe mô tô 2 bánh:
    • Ban ngày: 3.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã, huyện đồng bằng và núi thấp); 2.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Ban đêm: 6.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 5.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 3.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Theo tháng: 45.000 đồng (Vinh, thị xã); 36.000 đồng (huyện đồng bằng và núi thấp); 30.000 đồng (huyện núi cao).
  • Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống:
    • Ban ngày: 10.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 9.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 8.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Ban đêm: 20.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 15.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 12.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Theo tháng: 180.000 đồng (Vinh, thị xã); 150.000 đồng (huyện đồng bằng và núi thấp); 120.000 đồng (huyện núi cao).
  • Xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn:
    • Ban ngày: 12.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 10.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 9.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Ban đêm: 24.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 20.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 18.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Theo tháng: 210.000 đồng (Vinh, thị xã); 180.000 đồng (huyện đồng bằng và núi thấp); 150.000 đồng (huyện núi cao).
  • Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn:
    • Ban ngày: 14.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 12.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 10.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Ban đêm: 27.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 24.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 20.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Theo tháng: 240.000 đồng (Vinh, thị xã); 210.000 đồng (huyện đồng bằng và núi thấp); 180.000 đồng (huyện núi cao).
  • Xe tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ô tô khác:
    • Ban ngày: 15.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 14.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 12.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Ban đêm: 30.000 đồng/lượt (Vinh, thị xã); 27.000 đồng/lượt (huyện đồng bằng và núi thấp); 24.000 đồng/lượt (huyện núi cao).
    • Theo tháng: 270.000 đồng (Vinh, thị xã); 240.000 đồng (huyện đồng bằng và núi thấp); 210.000 đồng (huyện núi cao).

Mức thu phí trông giữ xe tại các Bệnh viện, trường học:

Nhằm hỗ trợ người dân khi sử dụng dịch vụ y tế và giáo dục, mức thu tại các khu vực này được điều chỉnh thấp hơn đáng kể:

  • Xe đạp, xe thô sơ khác: Ban ngày từ 500 - 1.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 1.000 - 2.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 8.000 - 15.000 đồng.
  • Xe máy, xe mô tô 2 bánh: Ban ngày từ 1.000 - 2.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 2.000 - 4.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 15.000 - 22.000 đồng.
  • Xe ô tô con từ 7 chỗ ngồi trở xuống: Ban ngày từ 3.000 - 5.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 6.000 - 10.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 60.000 - 90.000 đồng.
  • Xe ô tô trên 7 chỗ ngồi, xe tải các loại: Ban ngày từ 4.000 - 6.000 đồng/lượt; Ban đêm từ 9.000 - 12.000 đồng/lượt; Theo tháng từ 75.000 - 105.000 đồng.

Mức thu phí đối với trường hợp trông giữ liên tục từ trên 1 ngày đêm đến dưới 20 ngày đêm:

Mức phí được tính theo ngày đêm (24 giờ) và khống chế tối đa không vượt quá mức thu theo tháng của loại phương tiện tương ứng:

  • Xe đạp: Từ 2.000 - 4.000 đồng/ngày đêm.
  • Xe thô sơ khác và xe máy: Từ 4.000 - 6.000 đồng/ngày đêm.
  • Xe ô tô con dưới 7 chỗ: Từ 18.000 - 27.000 đồng/ngày đêm.
  • Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên, xe tải nặng: Dao động từ 20.000 - 35.000 đồng/ngày đêm tùy tải trọng và địa bàn.
  • Lưu ý: Tại các bệnh viện, trường học, mức thu này chỉ bằng 50% mức quy định chung nêu trên.

Quy định đối với các bãi xe chất lượng cao và bãi xe xã hội hóa:

  • Bãi xe chất lượng cao, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử: Đối với các điểm trông giữ có nhà che kiên cố, hệ thống camera giám sát hiện đại hoặc tại các khu danh thắng có nhu cầu gửi xe kéo dài nhiều giờ, mức thu phí tối đa không quá 2 lần mức thu thông thường.
  • Bãi xe không do Nhà nước đầu tư (xã hội hóa): Các dự án bãi đỗ xe được cơ quan nhà nước phê duyệt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách được phép thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu quy định thông thường.

Quy định về khoảng thời gian trông giữ:

  • Ban ngày: Tính từ 6 giờ sáng đến 22 giờ cùng ngày.
  • Ban đêm: Tính từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau.
  • Theo tháng: Áp dụng cho trường hợp gửi xe thường xuyên, liên tục từ 20 ngày trở lên trong tháng.
  • Lượt gửi xe: Được tính cho một lần phương tiện đi vào và đi ra khỏi điểm trông giữ.

3. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 3)

Cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn thu phí trông giữ xe được phân định rõ ràng dựa trên nguồn gốc vốn đầu tư cơ sở vật chất:

  • Đối với dịch vụ do Nhà nước đầu tư: Khoản thu này thuộc ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp xã, các trường học, bệnh viện và đơn vị sự nghiệp công lập có phát sinh dịch vụ có trách nhiệm tổ chức thu. Việc quản lý, sử dụng nguồn thu phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định tài chính hiện hành.
  • Đối với dịch vụ do tư nhân hoặc doanh nghiệp đầu tư (hoặc nhận chuyển giao tự chủ tài chính): Khoản thu này không thuộc ngân sách nhà nước và được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân. Đơn vị khai thác có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật, sau đó được toàn quyền quản lý, sử dụng phần doanh thu còn lại.
  • Trách nhiệm của các cơ quan quản lý:
    • Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện thu, nộp thuế; thanh tra, kiểm tra việc kê khai và quyết toán thuế theo Luật Quản lý thuế.
    • Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện: Chịu trách nhiệm giám sát, thanh tra toàn diện hoạt động thu, nộp và quản lý phí trông giữ xe trong phạm vi địa bàn quản lý.

4. Hiệu lực thi hành (Điều 4)

Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về mức thu và quản lý phí trông giữ xe trước đây.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2014/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 18 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY VÀ Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 126/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2737/TTr-STC ngày 28 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định về mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh;

b) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu cần trông giữ phương tiện là xe đạp (bao gồm cả xe đạp điện), xe máy và ô tô;

c) Tổ chức, cá nhân có phương tiện khi đến làm việc tại cơ quan, đơn vị, cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh không phải nộp phí trông giữ xe.

Điều 2. Mức thu phí

1. Các điểm đổ, bãi trông giữ do nhà nước đầu tư.

a) Phí trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư (trừ các phương tiện trông giữ tại bệnh viện, trường học):

Đơn vị tính: 1000 đồng/lượt

 

TT

 

Loại phương tiện

Mức trông giữ ban ngày

Mức trông giữ ban đêm

Mức trông giữ theo tháng

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

1

Xe đạp, xe thô sơ khác

2

2

1

3

3

2

30

22

15

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

3

3

2

6

5

3

45

36

30

3

Ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Loại Ô tô con 7 chỗ ngồi trở xuống

10

9

8

20

15

12

180

150

120

3.2

Ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn

 

12

 

10

 

9

 

24

 

20

 

18

 

210

 

180

 

150

3.3

Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn

 

14

 

12

 

10

 

27

 

24

 

 

20

 

240

 

210

 

180

3.4

Xe tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ô tô khác

 

15

 

14

 

12

 

30

 

27

 

24

 

270

 

240

 

210

b) Phí trông giữ xe tại các Bệnh viện, trường học:

Đơn vị tính: 1000 đồng/lượt

 

TT

 

Loại phương tiện

Mức trông giữ ban ngày

Mức trông giữ ban đêm

Mức trông giữ theo tháng

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

1

Xe đạp, xe thô sơ khác

1

1

0,5

2

2

1

15

12

8

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

2

2

1

4

3

2

22

18

15

3

Xe ô tô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Xe ôtô con 7 chỗ ngồi trở xuống

5

4

3

10

7

6

90

75

60

 

3.2

Xe ô tô trên 7 chỗ ngồi, xe tải các loại

6

5

4

12

10

9

105

90

75

c) Phí trông giữ xe đối với trường hợp trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm đến dưới 20 ngày đêm (tối đa không quá mức thu theo tháng):

Đơn vị tính: 1000 đồng/ngày đêm

 

TT

 

Loại phương tiện

Mức thu

Vinh, thị xã

Huyện đồng bằng và núi thấp

Huyện núi cao

1

Xe đạp

4

3

2

2

Xe thô sơ khác

6

5

4

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

6

5

4

3

Xe ô tô

 

 

 

3.1

Xe ôtô con 7 chỗ ngồi trở xuống

27

20

18

 

3.2

Xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3,5 tấn

 

30

 

24

 

20

 

3.3

Xe ôtô khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3,5 tấn đến 10 tấn

 

32

 

28

 

25

3.4

Xe ôtô tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ moóc và các loại xe ôtô khác

 

35

 

32

 

28

Đối với các Bệnh viện, trường học áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định trên.

- Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường (có nhà kiên cố, có camera giám sát) và các điểm, bãi trông giữ xe tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa mà khách tham quan thường có nhu cầu gửi xe nhiều giờ: Mức thu phí tối đa không quá 2 lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.

2. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư nhưng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần so với mức thu quy định tại điểm a, c khoản 1 Quyết định này.

3. Khoảng thời gian trông giữ xe, lượt xe.

a) Trông giữ xe ban ngày: Được tính từ 6 giờ sáng đến 22 giờ cùng ngày.

b) Trông giữ xe ban đêm: Được tính từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau.

c) Trông giữ xe theo tháng: Gửi thường xuyên, liên tục từ 20 ngày trở lên.

d) Lượt gửi xe được tính cho 1 lần gửi vào và lấy ra.

Điều 3. Chế độ quản lý phí.

1. Phí trông giữ xe máy, xe đạp và ôtô thu được từ dịch vụ do Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Giao UBND xã, phường, thị trấn; các đơn vị trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp, sự nghiệp có thu hoặc đơn vị có phát sinh dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tổ chức thu phí. Việc quản lý, sử dụng nguồn phí thu được thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành có liên quan.

2. Phí trông giữ xe máy, xe đạp và ôtô thu được từ dịch vụ của tư nhân hoặc doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất (không do nhà nước đầu tư), hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển cho tổ chức, cá nhân quản lý theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền này được xác định là doanh thu của tổ chức cá nhân; tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí đã thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp đầy đủ thuế theo quy định của pháp luật.

3. Giao Cục Thuế tổ chức hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thu, nộp theo đúng quy định; kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy và xe ôtô theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thu, nộp, quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn, thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu và quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Thái Văn Hằng

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ quản lý phí, thời gian trông giữ xe đạp, xe máy và ô tô trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 61/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Thái Văn Hằng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/09/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký