Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên chu kỳ 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp điều chỉnh giá đất phù hợp với thực tế phát triển hạ tầng và quản lý đất đai tại địa phương.

Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Quyết định:

- Bổ sung giá đất ở nông thôn tại huyện Đồng Xuân

  • Bổ sung giá đất ở tại các điểm dân cư thuộc trung tâm xã Xuân Phước (khu số 1), huyện Đồng Xuân (xã miền núi) vào Bảng giá đất ở nông thôn (Phụ lục 2).
  • Mức giá cụ thể đối với vị trí 1 (VT1) được quy định dựa trên chiều rộng đường:
  • Đường rộng 7,5m: Có mức giá là 140.000 đồng/m2.
  • Đường rộng 12m: Có mức giá là 160.000 đồng/m2.

- Phương pháp xác định giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh

Quyết định bổ sung quy định cụ thể để xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh giữa xã đồng bằng và xã miền núi nhằm đảm bảo tính công bằng:

  • Phạm vi khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính đi sâu vào địa phận của mỗi bên là 500 mét.
  • Đối với đất thuộc xã đồng bằng nằm trong phạm vi giáp ranh: Giá đất được tính bằng giá đất của xã đồng bằng trừ đi 30% mức chênh lệch giá đất giữa xã đồng bằng và xã miền núi trong Bảng giá các loại đất.
  • Đối với đất thuộc xã miền núi nằm trong phạm vi giáp ranh: Giá đất được tính bằng giá đất của xã miền núi cộng thêm 30% mức chênh lệch giá đất giữa xã đồng bằng và xã miền núi trong Bảng giá các loại đất.
  • Đối với các thửa đất giáp ranh vừa thuộc xã đồng bằng vừa thuộc xã miền núi (ngoại trừ trường hợp nêu trên): Giá đất của thửa đất này được xác định bằng phương pháp trung bình cộng giữa giá đất của xã đồng bằng và giá đất của xã miền núi.

- Quy định thời hạn tính giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn

  • Sửa đổi quy định về cách tính giá đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn trong Bảng giá đất 5 năm (2015-2019). Theo đó, giá của các loại đất này sẽ được tính toán tương ứng với thời hạn sử dụng đất thống nhất là 70 năm.

- Giá đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh

  • Áp dụng đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm cả công trình công lập và ngoài công lập thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường, ngoại giao...); đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Mức giá đất của các loại đất này được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng của từng tuyến đường, đoạn đường hoặc vị trí đất cụ thể tại từng xã, phường, thị trấn nơi có đất.

- Giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và đất nghĩa trang, nhà tang lễ

  • Đối với đất cơ sở tôn giáo (bao gồm đất có các công trình tôn giáo như chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động) và đất cơ sở tín ngưỡng (bao gồm đất có các công trình tín ngưỡng như đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.
  • Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất cũng được áp dụng cách tính tương tự, bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định 61/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2017.
  • Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2017/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 06 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019) BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2014 CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại các Tờ trình số: 597/TTr-STNMT và số 608/TTr-STNMT ngày 20/11/2017).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên, như sau:

1. Bổ sung giá đất ở các điểm dân cư thuộc trung tâm xã Xuân Phước (khu số 1), huyện Đồng Xuân vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019):

Bổ sung điểm 7.5 Khoản 7, Mục IX, Phụ lục 2-Giá đất ở nông thôn như sau:

ĐVT: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất bổ sung

VT1

VT2

VT3

VT4

IX

Huyện Đồng Xuân

 

 

 

 

 

Vùng miền núi (10 xã)

 

 

 

 

7

Xã Xuân Phước (xã miền núi)

 

 

 

 

7.5

Các điểm dân cư thuộc trung tâm xã Xuân Phước (khu số 1)

 

 

 

 

 

Đường rộng 7,5m

140

 

 

 

 

Đường rộng 12m

160

 

 

 

2. Bổ sung Khoản 7, 8 Mục II Phần B của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019):

“7. Trường hợp đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh giữa xã đồng bằng với xã miền núi:

- Phạm vi khu vực giáp ranh giữa xã đồng bằng với xã miền núi được xác định từ đường địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 500m.

- Giá đất trong phạm vi giáp ranh được xử lý như sau:

+ Đối với xã đồng bằng: Giá đất trong phạm vi giáp ranh được xác định bằng giá đất tại xã đồng bằng trừ đi 30% mức chênh lệch giá đất giữa xã đồng bằng với xã miền núi trong Bảng giá các loại đất.

+ Đối với xã miền núi: Giá đất trong phạm vi giáp ranh được xác định bằng giá đất tại xã miền núi cộng thêm 30% mức chênh lệch giá đất giữa xã đồng bằng với xã miền núi trong Bảng giá các loại đất.

8. Xử lý đối với các thửa đất giáp ranh vừa thuộc xã đồng bằng vừa thuộc xã miền núi (trừ các trường hợp thuộc Khoản 7 nêu trên) thì giá đất của thửa đất này được xác định bằng trung bình cộng giá đất của xã đồng bằng và xã miền núi”.

3. Sửa đổi Khoản 9 Phần C của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019):

“9. Giá đất của các loại đất sử dụng có thời hạn trong Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm”.

4. Sửa đổi Khoản 1 và bổ sung Khoản 1a vào Phần C của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019):

“1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác); đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

1a. Đối với đất cơ sở tôn giáo (bao gồm đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động); đất cơ sở tín ngưỡng (bao gồm đất có các công trình tín ngưỡng gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn”.

5. Sửa đổi Khoản 3 Phần C của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019):

“3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn”.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16  tháng  12 năm 2017./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
Mỹ
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 61/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND

Số hiệu: 61/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2017
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 61/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký