Tóm tắt Quyết định 63/2022/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận về chính sách hỗ trợ đào tạo và thu hút lao động trẻ cho kinh tế tập thể
Quyết định số 63/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2022 (có hiệu lực từ ngày 02 tháng 12 năm 2022) quy định chi tiết về mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động quản lý, chuyên môn và chính sách thu hút lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh đến năm 2025. Đây là chính sách quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng lợi từ chính sách hỗ trợ này, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo cho thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể; đồng thời quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức này trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức kinh tế tập thể bao gồm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Thành viên, người lao động đang trực tiếp làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ tại các tổ chức kinh tế tập thể này.
- Lao động trẻ có trình độ chuyên môn tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học đồng ý về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên và người lao động (Điều 2)
Nhằm tạo điều kiện cho đội ngũ nhân lực hiện tại nâng cao trình độ, tỉnh Ninh Thuận áp dụng chính sách hỗ trợ chi phí ăn, ở cụ thể như sau:
- Mức hỗ trợ chung: Hỗ trợ kinh pháp ăn, ở cho mỗi học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng cho mỗi khóa đào tạo. Mức lương tối thiểu vùng được xác định dựa trên địa bàn nơi cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện việc đào tạo.
- Giới hạn hỗ trợ: Tối đa không quá 02 người thuộc một tổ chức kinh tế tập thể trong vòng một năm.
- Phương thức tính đối với khóa học ngắn hạn (dưới 01 tháng): Trường hợp khóa đào tạo kéo dài dưới một tháng, mức hỗ trợ sẽ được tính theo số ngày thực tế tham gia học tập. Công thức tính cụ thể: (Mức lương tối thiểu vùng nơi cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện việc đào tạo x 1,5) / 26 ngày x Số ngày thực tế tham gia khóa học.
- Mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể (Điều 3)
Để thu hút nguồn nhân lực trẻ, có trình độ chuyên môn cao về cống hiến cho khu vực kinh tế tập thể, quyết định đưa ra chính sách hỗ trợ thu nhập hấp dẫn:
- Mức hỗ trợ hàng tháng: Bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng. Trong đó, mức lương tối thiểu vùng được xác định theo địa bàn nơi tổ chức kinh tế tập thể đặt trụ sở chính.
- Thời gian hỗ trợ tối đa: Không quá 03 năm (36 tháng) đối với mỗi lao động trẻ được thu hút.
- Định mức hỗ trợ tối đa: Mỗi tổ chức kinh tế tập thể được hỗ trợ tối đa không quá 02 lao động trẻ trong vòng một năm.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách (Điều 4)
Kinh phí để triển khai các hoạt động hỗ trợ đào tạo và thu hút lao động trẻ được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách địa phương của tỉnh Ninh Thuận được bố trí theo quy định.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 được phân bổ cho địa phương.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5)
Quy định về việc tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2022/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐANG LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ, CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT, NGHIỆP VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ VÀ HỖ TRỢ ĐƯA LAO ĐỘNG TRẺ VỀ LÀM VIỆC TẠI TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thực hiện Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 124/2021/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4436/TTr-STC ngày 16 tháng 11 năm 2022; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 2707/BC-STP ngày 11 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức kinh tế tập thể bao gồm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn tỉnh, được đăng ký thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
b) Thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể (gọi tắt là thành viên, người lao động kinh tế tập thể).
c) Lao động trẻ có trình độ tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể
Hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho mỗi học viên bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/khóa đào tạo (mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo vùng nơi cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện việc đào tạo); tối đa 02 người/tổ chức kinh tế tập thể/năm. Trường hợp khóa đào tạo có thời gian dưới một (01) tháng thì thực hiện hỗ trợ theo số ngày thực tế tham gia khóa đào tạo và được tính như sau: (mức lương tối thiểu vùng nơi cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện việc đào tạo x 1,5 lần)/26 ngày x số ngày thực tế tham gia khóa đào tạo.
Điều 3. Mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể
Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng (mức lương tối thiểu vùng căn cứ theo vùng tổ chức kinh tế tập thể đặt trụ sở chính); tối đa 03 năm/người, tối đa 02 người/tổ chức kinh tế tập thể/năm.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2022.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 3 Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Thông tư 124/2021/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025
- 1 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động của các tổ chức kinh tế tập thể; chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2022-2025
- 2 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
- 3 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực; đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể để thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025
- 4 Quyết định 643/QĐ-LĐLĐ năm 2022 về Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật và Hỗ trợ người lao động Công đoàn Hà Nội do Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025
- 6 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025
- 8 Kế hoạch 1551/KH-UBND năm 2023 hỗ trợ đưa lao động trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025
- 9 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025
- 10 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND
- 12 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác y tế - dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1 Luật hợp tác xã 2012
- 2 Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 3 Nghị định 107/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hợp tác xã
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Thông tư 124/2021/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1804/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Quyết định 1804/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động của các tổ chức kinh tế tập thể; chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2022-2025
- 15 Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
- 16 Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực; đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể để thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2022-2025
- 17 Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025
- 18 Quyết định 643/QĐ-LĐLĐ năm 2022 về Quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm Tư vấn pháp luật và Hỗ trợ người lao động Công đoàn Hà Nội do Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội ban hành
- 19 Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND về quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên tham gia khóa đào tạo để nâng cao năng lực và mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025
- 20 Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 21 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025
- 22 Kế hoạch 1551/KH-UBND năm 2023 hỗ trợ đưa lao động trẻ tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2023-2025
- 23 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025
- 24 Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND về Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 25 Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh Bình Phước kèm theo Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND
- 26 Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND quy định về một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác y tế - dân số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long