Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình không gian đô thị, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và quản lý xây dựng tại địa phương tầm nhìn đến năm 2020. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Thông tin chung và Quy mô phát triển đô thị
- Vị trí và giới cận: Thị trấn Thạnh Mỹ thuộc huyện Đơn Dương, có ranh giới địa lý cụ thể: phía Bắc giáp đồi núi, phía Nam giáp sông Đa Nhim, phía Đông giáp đất nông nghiệp và phía Tây giáp xã Đạ Ròn.
- Tính chất đô thị: Là thị trấn huyện lỵ, đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của toàn huyện Đơn Dương.
- Quy mô dân số qua các giai đoạn:
- Năm 2005 (Hiện trạng): 9.973 người, tỷ lệ tăng dân số đô thị là 2,7% (tăng tự nhiên 1,7%, tăng cơ học 1%).
- Dự báo đến năm 2010: 11.394 người, tỷ lệ tăng dân số đô thị là 2,5% (tăng tự nhiên 1,5%, tăng cơ học 1%).
- Dự báo đến năm 2020: 14.585 người, tỷ lệ tăng dân số đô thị là 2,2% (tăng tự nhiên 1,2%, tăng cơ học 1%).
- Phạm vi nghiên cứu và diện tích đất quy hoạch: Tổng diện tích đất quy hoạch đạt 298,54 ha.
- Quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn phát triển
Quá trình sử dụng đất xây dựng đô thị được phân bổ chi tiết cho hai mốc thời gian chính:
- Đến năm 2010 (Diện tích đất xây dựng đô thị là 189,94 ha):
- Đất ở chỉnh trang: 83,02 ha (chiếm 43,71%).
- Đất ở quy hoạch mới: 33,19 ha (chiếm 17,47%).
- Đất công trình công cộng: 25,89 ha (chiếm 13,63%).
- Đất giao thông quy hoạch mới: 14,87 ha (chiếm 7,83%) và đất giao thông hiện trạng: 9,43 ha (chiếm 4,96%).
- Các loại đất khác bao gồm: Đất công trình sản xuất - công nghiệp (2,87 ha); đất cây xanh tập trung - TDTT (3,69 ha); đất tôn giáo (0,98 ha) và đất khác (16,00 ha).
- Đến năm 2020 (Diện tích đất xây dựng đô thị đạt toàn bộ 298,54 ha):
- Đất ở chỉnh trang: Giữ nguyên 83,02 ha (tỷ trọng giảm xuống còn 27,81%).
- Đất ở quy hoạch mới: Tăng lên 68,08 ha (chiếm 22,80%).
- Đất dự kiến phát triển: 46,73 ha (chiếm 15,65%).
- Đất giao thông quy hoạch mới: Tăng lên 37,19 ha (chiếm 12,46%) và đất giao thông hiện trạng: 9,43 ha (chiếm 3,16%).
- Các loại đất khác bao gồm: Đất công trình công cộng (29,01 ha); đất cây xanh tập trung - TDTT (5,16 ha); đất công nghiệp (2,87 ha); đất tôn giáo (0,98 ha) và đất hành lang an toàn, sông suối (16,07 ha).
- Phân khu chức năng và bố trí các công trình cụ thể
- Công trình công cộng và hành chính: Quy hoạch và điều chỉnh các khu vực hành chính quan trọng như UBND huyện Đơn Dương, Khu trung tâm hành chính huyện, UBND thị trấn Thạnh Mỹ, Công an thị trấn, Đài truyền hình, Viện Kiểm sát - Tòa án, Ngân hàng, Bưu điện, Chi cục thuế, Huyện đội và các cơ quan liên quan khác.
- Công trình giáo dục và y tế: Bố trí hệ thống trường học các cấp bao gồm THPT Lê Lợi, THPT Đơn Dương, THCS Thạnh Mỹ, Tiểu học Thạnh Mỹ, Tiểu học Nghĩa Lập, Trường Dân tộc nội trú Đơn Dương, các trường mẫu giáo, nhà trẻ và dự kiến xây dựng mới 01 trường THCS. Hệ thống y tế gồm Bệnh viện huyện Đơn Dương và Trung tâm y tế thị trấn.
- Công trình thương mại, dịch vụ, văn hóa và tôn giáo: Quy hoạch bến xe thị trấn, khu tập kết trung trung chuyển rau quả, chợ Thạnh Mỹ, Nhà văn hóa Đơn Dương, Nghĩa trang Liệt sĩ, Chùa Giác Hải và Nhà thờ.
- Đất ở và đất công nghiệp: Phân chia cụ thể khu dân cư chỉnh trang và khu dân cư quy hoạch mới (gồm nhà biệt lập và nhà liên kế cho cả hai giai đoạn). Đất công nghiệp bố trí nhà máy sản xuất ký hiệu C1.
- Chỉ tiêu quản lý quy hoạch, kiến trúc và xây dựng
- Đối với công trình công cộng: Mật độ xây dựng dao động từ 30% đến 50%; tầng cao trung bình là 02 tầng; khoảng lùi xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Đối với khu nhà ở:
- Mật độ xây dựng: Nhà biệt lập ≤ 50%; nhà liên kế có sân vườn ≤ 80%; nhà liên kế phố ≤ 90%.
- Tầng cao tối đa: Nhà biệt lập ≤ 02 tầng; nhà liên kế có sân vườn và nhà liên kế phố ≤ 03 tầng.
- Khoảng lùi xây dựng theo lộ giới đường: Đường lộ giới 23m (khoảng lùi 10m); đường lộ giới 27m (khoảng lùi 6m); đường lộ giới 12m (khoảng lùi 5m); đường lộ giới 8m (khoảng lùi 3m).
- Đối với khu công viên - thể dục thể thao tập trung: Mật độ xây dựng tối đa ≤ 5%, tầng cao giới hạn 01 tầng.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống giao thông:
- Quốc lộ 27 (đường đối ngoại): Lộ giới rộng 27m (mặt đường 12m, hè đi bộ và hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 7,5m).
- Đường đôi: Lộ giới rộng 23m (mặt đường 6mx2, dải phân cách giữa 3m, hè đi bộ mỗi bên rộng 4m).
- Đường nội thị chính: Lộ giới rộng 12m (mặt đường 8m, hè đi bộ mỗi bên rộng 2m).
- Đường giao thông nội bộ: Lộ giới rộng 8m (mặt đường 5m, hè đi bộ mỗi bên rộng 1,5m).
- Hệ thống cấp và thoát nước:
- Cấp nước: Sử dụng nguồn nước ngầm mạch sâu. Nhu cầu cấp nước năm 2010 là 1.857 m3/ngày và năm 2020 là 2.258 m3/ngày. Quy hoạch tổng cộng 4 giếng khoan (giai đoạn 1 xây dựng 2 giếng công suất 30m3/h/giếng; giai đoạn 2 xây dựng thêm 2 giếng). Mạng lưới đường ống sử dụng ống nhựa PVC đường kính D100 - D200, bố trí các trụ cứu hỏa D100 với khoảng cách 300m/trụ.
- Thoát nước: Sử dụng hệ thống thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống chung bằng bê tông có nắp đan để dẫn ra suối.
- Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện quốc gia qua đường dây trung thế 22KV hiện hữu và xây mới.
- Lưới điện: Xây mới đường dây trung thế 22KV (sử dụng dây AC 95 cho dây pha, AC-70 cho dây trung hòa, trụ bê tông ly tâm cao 12m) và đường dây hạ thế 0,4KV (sử dụng cáp vặn xoắn LV.ABC 4x150 mm2, trụ cao 8,4m).
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 10 trạm biến áp 3 pha công suất 800KVA/trạm (tổng dung lượng đạt 8.000KVA). Dự báo tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2020 là 8.289 KW.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Đơn Dương:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt, phải tổ chức công bố công khai toàn bộ nội dung quy hoạch bằng nhiều hình thức (hội nghị, phương tiện thông tin đại chúng, trưng bày bản vẽ tại nơi công cộng).
- Hoàn thành việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa trong vòng 60 ngày kể từ ngày công bố quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Khẩn trương hoàn thiện quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thạnh Mỹ theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2005/NĐ-CP để trình UBND tỉnh ban hành.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan: Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để hướng dẫn, phối hợp và giám sát việc thực hiện quy hoạch.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 632/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 20 tháng 3 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN THẠNH MỸ, HUYỆN ĐƠN DƯƠNG - TỈNH LÂM ĐỒNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 10/4/2008 của UBND huyện Đơn Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 140/SXD-QH ngày 21/10/2008 về thẩm định thiết kế quy hoạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
2. Vị trí: Thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương.
3. Giới cận:
- Bắc giáp : Đồi núi;
- Nam giáp : Sông Đa Nhim;
- Đông giáp : Đất nông nghiệp;
- Tây giáp : Đạ Ròn.
4. Tính chất đô thị:
Thị trấn Thạnh Mỹ là thị trấn huyện lỵ của huyện Đơn Dương;
Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Đơn Dương.
5. Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng năm 2005 : 9.973 người. Tỷ lệ tăng dân số đô thị: 2,7% (trong đó: tăng dân số tự nhiên là 1,7%, tăng cơ học 1%);
- Dân số dự báo đến năm 2010 : 11.394 người; Tỷ lệ tăng dân số đô thị: 2,5% (trong đó: tăng dân số tự nhiên là 1,5%, tăng cơ học 1%);
- Dân số dự báo đến năm 2020 : 14.585 người. Tỷ lệ tăng dân số đô thị: 2,2% (trong đó: tăng dân số tự nhiên là 1,2%, tăng cơ học 1%).
6. Phạm vi nghiên cứu và diện tích đất quy hoạch: 298,54ha.
Đến năm 2010 đất xây dựng đô thị: 189,94ha. Gồm:
- Đất công trình công cộng : 25,89 ha chiếm 13,63%;
- Đất tôn giáo : 0,98 ha chiếm 00,52%;
- Đất ở chỉnh trang : 83,02 ha chiếm 43,71%;
- Đất ở quy hoạch mới : 33,19 ha chiếm 17,47%;
- Đất công trình sản xuất-công nghiệp : 02,87 ha chiếm 01,51%;
- Đất cây xanh tập trung - TDTT : 03,69 ha chiếm 01,94%;
- Đất giao thông hiện trạng : 09,43 ha chiếm 04,96%;
- Đất giao thông quy hoạch mới : 14,87 ha chiếm 07,83%;
- Đất khác : 16,00 ha chiếm 08,43%.
Đến năm 2020 đất xây dựng đô thị: 298,54ha. Gồm:
- Đất công trình công cộng : 29,01 ha chiếm 09,72%;
- Đất tôn giáo : 0,98 ha chiếm 00,33%;
- Đất ở chỉnh trang : 83,02 ha chiếm 27,81%;
- Đất ở quy hoạch mới : 68,08 ha chiếm 22,80%;
- Đất công trình sản xuất-công nghiệp : 02,87 ha chiếm 00,96%;
- Đất cây xanh tập trung - TDTT : 05,16 ha chiếm 01,73%;
- Đất dự kiến phát triển : 46,73 ha chiếm 15,65%;
- Đất giao thông hiện trạng : 09,43 ha chiếm 03,16%;
- Đất giao thông quy hoạch mới : 37,19 ha chiếm 12,46%;
- Đất khác (sông, suối, hành lang an toàn lưới điện: 16,07 ha chiếm 05,38%.
7. Nội dung quy hoạch:
a) Quy hoạch sử dụng đất:
- Công trình công cộng hiện trạng, điều chỉnh:
+ Đài truyền hình huyện Đơn Dương (ký hiệu A1-1);
+ Viện Kiểm sát - tòa án (ký hiệu A1-3);
+ Ngân hàng (ký hiệu A1-5);
+ Bưu điện (ký hiệu A1-6);
+ UBND huyện Đơn Dương (ký hiệu A1-7);
+ Khu trung tâm hành chính huyện (ký hiệu A1-9);
+ Phòng giáo dục - điện lực - thi hành án - Kho bạc nhà nước (ký hiệu A1-13);
+ Huyện đội Đơn Dương (ký hiệu A1-14);
+ Công an thị trấn Thạnh Mỹ (ký hiệu A1-18);
+ UBND thị trấn Thạnh Mỹ (ký hiệu A1-15);
+ Chi cục thuế huyện (ký hiệu A1-22);
+ Trạm xăng dầu (ký hiệu A1-23).
- Công trình giáo dục hiện trạng, điều chỉnh:
+ Trường trung học phổ thông Lê Lợi (ký hiệu A1-2);
+ Trường mẫu giáo, nhà trẻ (ký hiệu A1-10, A2-1, A2-4, A2-6, A1-8);
+ Trường tiểu học Thạnh Mỹ (ký hiệu A1-11);
+ Trường trung học cơ sở Thạnh Mỹ (ký hiệu A1-12);
+ Trường tiểu học Nghĩa Lập (ký hiệu A1-24);
+ Trường trung học phổ thông Đơn Dương (ký hiệu A1-25);
+ Trường trung học cơ sở dự kiến (ký hiệu A2-3)
+ Trường Dân tộc nội trú Đơn Dương ( ký hiệu A2-5)
- Công trình y tế:
+ Bệnh viện huyện Đơn Dương ( ký hiệu A1-21)
+ Trung tâm y tế thị trấn ( ký hiệu A1-16)
- Công trình thương mại, dịch vụ:
+ Bến xe thị trấn ( ký hiệu A2-2);
+ Khu vực tập kết trung chuyển rau quả ( ký hiệu A2-7);
+ Chợ Thạnh Mỹ ( ký hiệu A1-19).
- Công trình tôn giáo:
+ Chùa Giác Hải ( ký hiệu A1-4);
+ Nhà thờ ( ký hiệu A1-20).
- Công trình văn hoá:
+ Nhà Văn hoá Đơn Dương ( ký hiệu A1-26);
+ Nghĩa trang Liệt sĩ ( ký hiệu A1-17).
- Đất cây xanh :
+ Đất công viên văn hoá - TDTT ( ký hiệu D1)
+ Đất cây xanh ( ký hiệu D2)
- Đất ở:
+ Khu dân cư chỉnh trang ( ký hiệu từ B1-1 đến B1-44)
+ Khu dân cư quy hoạch mới: ( đến năm 2020)
Loại nhà biệt lập ( ký hiệu từ B2-1 đến B2-19, B2-21, B2-23, B2-26, B2-29, B2-31, B2-32, B2-34, B2-36, từ B2-38 đến B2-44);
Loại nhà liên kế (ký hiệu B2-20, B2-22, B2-24, B2-25, B2-27, B2-28, B2-30, B2-33, B2-35, B2-37).
+ Khu dân cư quy hoạch mới: ( đến năm 2010)
Loại nhà biệt lập (ký hiệu từ B2-1 đến B2-3, từ B2-8 đến B2-13, B2-23, B2-31, B2-40 đến B2-44);
Loại nhà liên kế (ký hiệu B2-24, B2-25, B2-27, B2-30, B2-33, B2-35, B2-37).
- Đất công nghiệp: nhà máy sản xuất (ký hiệu C1);
- Đất dự kiến phát triển (ký hiệu từ E1 đến E6 và từ E8 đến E14)
b) Một số chỉ tiêu quản lý về quy họach, kiến trúc và xây dựng:
- Đối với các công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng 30 - 50%;
+ Tầng cao trung bình: 02 tầng;
+ Khoảng lùi theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng Việt Nam.
- Khu ở:
+ Mật độ xây dựng:
Nhà biệt lập: ≤ 50%;
Nhà liên kế có sân vườn: ≤80%;
Nhà liên kế phố: ≤90%.
+ Tầng cao:
Nhà biệt lập : ≤02 tầng;
Nhà liên kế có sân vườn, Nhà liên kế phố: ≤03 tầng.
+ Khoảng lùi:
Đối với đường có lộ giới : 23 m, khoảng lùi: 10m;
Đối với đường có lộ giới : 27 m, khoảng lùi: 6m;
Đối với đường có lộ giới : 12m, khoảng lùi 5m;
Đối với đường có lộ giới : 8m, khoảng lùi 3m.
- Đối với khu công viên - TDTT tập trung: Mật độ xây dựng ≤ 5%, tầng cao: 01 tầng.
8. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Quốc lộ 27: đường đối ngoại, đi qua đô thị có lộ giới rộng 27m, trong đó mặt đường rộng 12m , hè đi bộ và hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 7,5m (mặt cắt 1-1);
- Đường có lộ giới rộng 23m, loại đường đôi, trong đó mặt đường rộng 6mx2, giải phân cách ở giữa rộng 3m, hè đi bộ và hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 4m (mặt cắt 2-2);
- Đường có lộ giới rộng 12m, trong đó mặt đường rộng 8m, hè đi bộ và hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 2m (mặt cắt 3-3);
- Đường giao thông nội bộ: có lộ giới rộng 8m, trong đó mặt đường rộng 5m, hè đi bộ và hành lang kỹ thuật mỗi bên rộng 1,5m (mặt cắt 4 -4).
b) Về cấp, thoát nước:
- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho thị trấn đến năm 2020 là nguồn nước ngầm mạch sâu, nhu cầu cấp nước cho toàn thị trấn đến năm 2010 là 1857 m3/ngày, và đến năm 2020 là 2258 m3/ngày, số lượng giếng khoan dự kiến 4 giếng với tổng công suất 2160 m3/ngày và chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: đến năm 2010 xây dựng 2 giếng khoan Q=30m3/h- giếng;
+ Giai đoạn 2: đến năm 2020 xây dựng thêm 2 giếng khoan nữa.
Mạng lưới đường ống cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước chính và nhánh bằng ống nhựa PVC có đường kính từ D100 đến D200, trên mạng lưới cấp nước bố trí các trụ cứu hỏa D100 với khoảng cách trụ 300m/1trụ.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước được chọn là hệ thống thoát nước chung cả nước mưa và nước bẩn. Lưu lượng nước thải thị trấn 1120m3/ngày. Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi dẫn về hệ thống thoát nước chung rồi đổ ra suối.
- Mạng lưới cống thu gom nước thải được xây dựng bằng bê tông có nắp đan bê tông cốt thép.
c) Về cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện chính cho thị trấn là nguồn điện lưới quốc gia qua đường dây trung thế 22KV hiện hữu và đường dây trung thế dự kiến xây dựng mới.
- Lưới điện:
+ Xây dựng mới đường dây trung thế 22KV, 3 pha, sử dụng dây dẫn nhôm lõi thép AC 95 cho dây pha và AC-70 cho dây trung hoà, sử dụng trụ BTLT cao 12m.
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế 03 pha cấp điện áp 0,4KV, sử dụng dây dẫn cáp vặn xoắn LV.ABC 4x150 mm2 cho toàn tuyến, sử dụng trụ BTLT cao 8,4m.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 10 trạm biến áp 03 pha với dung lượng 800KVA-22/0,4KV/1 trạm, tổng dung lượng trạm 8.000KVA, lắp đặt ngoài trời trên trụ BTLT cao 12m. Tổng nhu cầu sử dụng điện giai đoạn 2020 là 8289KW.
Ngoài ra, các công trình phải đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
(Đính kèm hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Lâm Đồng - lập tháng 8/2008).
Điều 2.
1. UBND huyện Đơn Dương chịu trách nhiệm:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt, phải tổ chức công bố quy hoạch được duyệt bằng nhiều hình thức (tổ chức hội nghị công bố; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trưng bày công khai, thường xuyên bản vẽ tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch, UBND thị trấn Thạnh Mỹ) để các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện;
- Tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa và chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày quy hoạch được công bố, phải hoàn thành việc cắm mốc giới xây dựng này;
- Lập kế hoạch cụ thể để thực hiện quy hoạch được duyệt;
- Quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Nội dung công bố quy hoạch: Công bố toàn bộ nội dung quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Trên cơ sở quy hoạch chung xây dựng được duyệt, giao UBND huyện Đơn Dương khẩn trương hoàn chỉnh quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng theo đúng Điều 18 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ để trình UBND tỉnh ban hành (đồng gửi Sở Xây dựng để thẩm định).
4. Các sở, ngành có liên quan và UBND huyện Đơn Dương, với chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp và quản lý, thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường; Giao thông Vận tải; Công thương; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Chủ tịch UBND huyện Đơn Dương, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./-
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 2 Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng tỷ lệ 1/2.000 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4 Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
- 5 Quyết định 587/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng tỷ lệ 1/2.000 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6 Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành