Quyết định 66/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, thu nộp và sử dụng nguồn phí đường bộ đối với phương tiện cơ giới hai bánh, ba bánh và xe gắn máy, góp phần tạo nguồn kinh phí bảo trì đường bộ địa phương.
- Đối tượng áp dụng và các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ
- Đối tượng chịu phí: Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô). Quy định này không áp dụng đối với xe máy điện.
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu, người sử dụng hoặc người quản lý hợp pháp của xe mô tô (gọi chung là chủ phương tiện).
- Các trường hợp được miễn phí hoàn toàn:
- Xe mô tô thuộc sở hữu và sử dụng của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
- Xe mô tô của các chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật hiện hành về hộ nghèo.
- Quy định về mức thu phí sử dụng đường bộ hàng năm
Mức thu phí áp dụng đối với xe mô tô được phân loại cụ thể theo dung tích xy lanh của phương tiện như sau:
- Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
- Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/năm.
- Cơ quan thu phí và quy trình, thời hạn kê khai nộp phí
- Cơ quan có thẩm quyền thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thu phí đối với toàn bộ xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn quản lý. UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố hoặc thôn hướng dẫn chủ phương tiện kê khai theo mẫu quy định và tiến hành thu phí.
- Quy định kê khai và nộp phí trong năm 2014:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2014: Thời hạn kê khai và nộp phí chậm nhất là ngày 31/08/2014, nộp đủ mức phí cả năm (12 tháng).
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014: Chủ phương tiện kê khai và nộp phí chậm nhất là ngày 31/08/2014, mức nộp bằng 1/2 mức thu năm.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/07/2014 đến ngày 31/12/2014: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí vào tháng 01/2015 (chậm nhất ngày 31/01/2015) cho kỳ phí của năm 2015, đồng thời được miễn nộp phí cho thời gian còn lại của năm 2014.
- Quy định kê khai và nộp phí cho các năm tiếp theo:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 31/12 của năm trước: Thời hạn thu phí thực hiện trong tháng 01 của năm tiếp theo (trước ngày 31/01), nộp đủ mức phí cả năm (12 tháng).
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hàng năm: Chủ phương tiện kê khai và nộp phí chậm nhất là ngày 31/07 của năm phát sinh, mức nộp bằng 1/2 mức thu năm.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện kê khai và nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất ngày 31/01 năm sau) và được miễn nộp phí cho thời gian còn lại của năm phát sinh xe.
- Chứng từ và cơ chế quản lý, sử dụng nguồn phí thu được
- Chứng từ thu phí: UBND cấp xã sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô mua từ cơ quan thuế theo mẫu quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC. Khi thực hiện thu phí, cơ quan thu phải lập và cấp biên lai đầy đủ cho người nộp phí.
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí:
- Đối với các phường và thị trấn: Được giữ lại 10% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Đối với các xã: Được giữ lại 20% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu.
- Quản lý số tiền còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi trích nộp theo tỷ lệ quy định phải được cơ quan thu phí nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước. Hàng tháng, đơn vị thu phí lập tờ khai nộp phí và hàng năm thực hiện quyết toán phí năm theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 11/07/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2014/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng chịu phí: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô).
2. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện).
Điều 2. Các trường hợp miễn phí:
1. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
2. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
Điều 3. Mức thu phí:
Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu ( đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50.000 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100.000 |
Điều 4. Cơ quan thu phí; phương thức thu, nộp phí:
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
2. UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 197/2012/TT-BTC và tổ chức thu phí.
3. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
3.1. Kê khai nộp phí năm 2014:
a) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2014: thì thời hạn kê khai, nộp phí năm 2014 chậm nhất là ngày 31 tháng 8 năm 2014, mức thu phí cả năm (12 tháng).
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 31/12/2014, thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 30 tháng 6 năm 2014, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô năm 2014, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- Thời điểm phát sinh từ 01 tháng 7 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm 2015 (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm 2015) cho phí phải nộp năm 2015 và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2014.
3.2. Kê khai, nộp phí hàng năm của các năm tiếp theo:
a) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm trước; thời hạn thu phí trong 01 tháng đầu năm tiếp theo (trước 31 tháng 01), mức thu phí cả năm (12 tháng).
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, thì việc khai, nộp phí như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 năm phát sinh xe mô tô.
- Thời điểm phát sinh từ 01 tháng 7 đến 31 tháng 12, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm sau) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Cơ quan thu phí (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (theo mẫu tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT - BTC) mua của cơ quan thuế.
Khi thực hiện thu phí cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 6. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:
a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định:
+ Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được.
+ Đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được.
b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí thực hiện:
Cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước. Hàng tháng, đơn vị thu phí lập Tờ khai nộp phí sử dụng đường bộ thu được theo mẫu Tờ khai nộp phí và hàng năm thực hiện quyết toán phí năm theo mẫu Tờ khai quyết toán phí ban hành kèm theo Công văn số 6376/BTC-CST ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Các nội dung khác
Thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2013 về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 9 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 14 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND bãi bỏ phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2014 về thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Nghị quyết 110/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 5 Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7 Nghị quyết 86/2014/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 9 Nghị quyết 31/2014/NQ-HĐND về tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 11 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 419/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 9 Thông tư 197/2012/TT-BTC hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 6376/BTC-CST năm 2013 khai, nộp phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2014 về thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 15 Nghị quyết 110/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và mức trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 16 Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 17 Nghị quyết 05/2014/NQ-HĐND bãi bỏ phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
- 18 Quyết định 15/2014/QĐ-UBND quy định thu phí sử dụng đường bộ dự án nâng cấp mở rộng đường ĐT 741 đoạn Đồng Xoài - Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 19 Nghị quyết 158/2014/NQ-HĐND quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 20 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 21 Nghị quyết 86/2014/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 22 Nghị quyết 157/2014/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Long An
- 23 Nghị quyết 31/2014/NQ-HĐND về tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh