Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND quy định về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quyết định này thiết lập các quy định chi tiết về đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, mức thu, phương thức kê khai, nộp phí, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định áp dụng đối với các phương tiện và chủ phương tiện trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:

  • Đối tượng chịu phí: Các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô).
  • Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí.
  • Các trường hợp được miễn phí: Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng; xe mô tô của chủ phương tiện thuộc hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

Mức thu phí hàng năm đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) được quy định cụ thể theo dung tích xy lanh như sau:

  • Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm³: Mức thu là 50.000 đồng/năm.
  • Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm³: Mức thu là 100.000 đồng/năm.

Cơ quan thu phí và phương thức thu, nộp phí

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn. UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố hoặc thôn hướng dẫn chủ phương tiện kê khai theo mẫu quy định và tổ chức thu phí.

Quy trình khai và nộp phí của chủ phương tiện được thực hiện như sau:

  • Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7). Trong đó, xe đăng ký mới nộp bằng 1/2 mức thu năm. Đối với xe đăng ký lần 2 trở đi (đã đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu chưa nộp phí thì phải nộp cả năm; nếu đã nộp phí thì chỉ nộp Tờ khai phí và không phải nộp thêm phí của năm phát sinh.
  • Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm: Chủ phương tiện thực hiện khai nộp phí vào tháng 01 của năm sau (chậm nhất là ngày 31/01). Xe đăng ký lần đầu và lần thứ 2 trở đi (đã nộp phí năm phát sinh) được miễn nộp phí cho thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp xe đăng ký lần thứ 2 trở đi nhưng chưa nộp phí năm phát sinh thì phải nộp bổ sung tiền phí của năm phát sinh cùng với phí của năm tiếp theo.
  • Đối với các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí cả năm (12 tháng) vào tháng 01 hàng năm, hạn cuối là ngày 31/01.

Chứng từ thu phí

Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô mua từ cơ quan thuế. Khi thu phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai cho người nộp. Đối với các phương tiện thuộc diện miễn phí của hộ nghèo, cơ quan thu phí vẫn cấp biên lai nhưng dòng mệnh giá sẽ được ghi chữ "Hộ nghèo" và không thu tiền cấp biên lai.

Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Nguồn phí thu được từ người dân được phân bổ và quản lý theo từng địa bàn hành chính:

  • Tại các phường, thị trấn: Được trích để lại 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu. 90% còn lại phải nộp hàng tuần vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố mở tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tại các xã: Được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu. 80% còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách và điều tiết 100% về ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Xử lý vi phạm và các quy định liên quan

Các hành vi vi phạm quy định về khai, nộp phí sử dụng đường bộ sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Cục trưởng Cục Thuế Thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 87/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 11 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố;

Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 58723/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 17 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng chịu phí: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô).

2. Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí là người nộp phí (trừ các trường hợp miễn phí tại Điều 2).

Điều 2. Các trường hợp miễn phí:

1. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.

2. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

Điều 3. Mức thu phí:

Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện):

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

Điều 4. Cơ quan thu phí; phương thức thu, nộp phí:

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.

2. UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 133/2014/TT-BTC và tổ chức thu phí.

3. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:

a. Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:

- Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng ½ mức thu năm.

- Xe đăng ký lần 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó):

+ Nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm.

+ Nếu xe đó đã được nộp phí thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.

b. Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01):

- Đối với xe đăng ký lần đầu và lần thứ 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

- Trường hợp đăng ký lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.

c. Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe: chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất 31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Cơ quan thu phí (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô mua của cơ quan thuế.

Khi thu phí, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí.

Biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo thuộc diện miễn phí thì dòng mệnh giá được ghi chữ “Hộ nghèo”: cơ quan thu phí cấp biên lai cho chủ phương tiện và không thu tiền cấp biên lai.

Điều 6. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:

1. Đối với các phường, thị trấn: được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; 90% còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ Thành phố mở tại Kho bạc Nhà nước.

2. Đối với các xã: được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định; 80% còn lại nộp toàn bộ vào ngân sách và điều tiết 100% về ngân sách cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Điều 7. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.

Điều 8. Các nội dung khác

Thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 10;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn ĐBQH TP;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Ban KTNS HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- VPUB: CPVP, các phòng CV;
- TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 87/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Văn Sửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về thu phí sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký