Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2024

Quyết định số 68/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm công bố số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh tính đến ngày 31/12/2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp, đồng thời định hướng cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong các giai đoạn tiếp theo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

- Số liệu chi tiết về hiện trạng rừng tỉnh Tuyên Quang đến ngày 31/12/2023

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, hiện trạng rừng của tỉnh Tuyên Quang được xác định cụ thể với các chỉ số diện tích và tỷ lệ che phủ như sau:

  • Tổng diện tích rừng toàn tỉnh: Đạt 426.710,22 ha (bao gồm cả diện tích rừng trồng chưa khép tán). Trong đó:
    • Diện tích rừng tự nhiên: Chiếm 233.054,57 ha.
    • Diện tích rừng trồng: Chiếm 193.655,65 ha. Trong nhóm rừng trồng này, diện tích rừng trồng đã khép tán là 149.493,05 ha và diện tích rừng trồng chưa khép tán là 43.579,02 ha.
  • Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ: Đạt 382.485,02 ha.
  • Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh: Đạt mức 65,18 %.

- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo công tác quản lý bảo vệ rừng được thực hiện hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị tại Điều 2:

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm tiếp tục theo dõi sát sao diễn biến rừng trên địa bàn quản lý. Đồng thời, thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo đúng các quy định hiện hành của Luật Lâm nghiệp.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì trong việc quản lý, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu diễn biến rừng. Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ cập nhật thường xuyên, liên tục diễn biến rừng hàng năm trên phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý

Điều khoản thi hành của Quyết định quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và các đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 68/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 26 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến rừng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 19/TTr-SNN ngày 22/02/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đến 31/12/2023, như sau:

1. Diện tích rừng bao gồm cả diện tích rừng trồng chưa khép tán 426.710,22 ha, trong đó:

- Rừng tự nhiên: 233.054,57 ha.

- Rừng trồng: 193.655,65 ha (rừng trồng đã khép tán 149.493,05 ha, rừng trồng chưa khép tán 43.579,02 ha).

2. Diện tích rừng đủ tiêu chí tính tỷ lệ che phủ là 382.485,02 ha.

3. Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh là 65,18 %.

(Chi tiết số liệu tại Biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tiếp tục theo dõi diễn biến rừng và thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn quản lý theo quy định của Luật Lâm nghiệp.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu diễn biến rừng và cập nhật diễn biến rừng hàng năm trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó CT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Chuyên viên: KT, TH;
- Lưu VT, KT (Toản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2023

Số hiệu: 68/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Thế Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký