Giới thiệu chung về Quyết định 69/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn toàn thành phố. Quyết định này được xây dựng căn cứ trên các quy định của Luật Đất đai năm 2024, thay thế cho quy định cũ nhằm đáp ứng thực tiễn quản lý đất đai, quy hoạch đô thị và nhu cầu nhà ở của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người ký: Phó Chủ tịch Bùi Xuân Cường.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định xác định rõ ràng ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực nông thôn và khu vực đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 195 (đối với đất ở tại nông thôn) và khoản 2 Điều 196 (đối với đất ở tại đô thị) của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.
- Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác giải quyết giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn Thành phố.
Hạn mức giao đất ở chi tiết cho cá nhân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (Điều 3)
Hạn mức giao đất ở được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa giới hành chính, mức độ đô thị hóa và quy hoạch phát triển của Thành phố, cụ thể như sau:
- Khu vực các quận nội thành và thành phố Thủ Đức: Hạn mức giao đất ở được quy định là không quá 160 m2/cá nhân. Khu vực này bao gồm các Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân và thành phố Thủ Đức.
- Khu vực thị trấn và các khu đô thị mới tại các huyện ngoại thành: Hạn mức giao đất ở là không quá 200 m2/cá nhân. Phạm vi áp dụng bao gồm thị trấn của các huyện và các khu vực đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ.
- Khu vực các xã thuộc các huyện ngoại thành: Hạn mức giao đất ở là không quá 250 m2/cá nhân. Phạm vi áp dụng tại các xã thuộc địa bàn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 4)
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân Thành phố phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm theo dõi, định kỳ tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện; chủ trì tham mưu, kiến nghị và đề xuất các giải pháp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời.
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, kiểm tra và xác định chính xác phạm vi, đối tượng áp dụng hạn mức giao đất ở theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan khác.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua đầu mối là Sở Tài nguyên và Môi trường) để được xem xét và hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 69/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về hạn mức đất ở.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Trưởng Ban Tôn giáo Thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và các cá nhân sử dụng đất có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2024/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020
Căn cứ khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 8656/TTr-STNMT-QLĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024, Công văn số 9802/STNMT-QLĐ ngày 27 tháng 9 năm 2024 và Báo cáo thẩm định số 5399/BC-STP ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, tại đô thị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân thuộc đối tượng và đủ điều kiện giao đất ở theo quy định của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.
Các cơ quan nhà nước có liên quan đến việc giải quyết giao đất ở cho cá nhân.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn Thành phố
1. Các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân và thành phố Thủ Đức: không quá 160 m2/cá nhân.
2. Thị trấn các huyện và khu vực đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ: không quá 200 m2/cá nhân.
3. Các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Cần Giờ: không quá 250 m2/cá nhân.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Định kỳ tổng hợp khó khăn vướng mắc và kiến nghị, đề xuất (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, chỉ đạo thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện
a) Chịu trách nhiệm rà soát và xác định đúng phạm vi, đối tượng áp dụng theo quy định tại Quyết định này và các quy định có liên quan.
c) Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt quá thẩm quyền, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2016 quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Trưởng Ban Tôn giáo Thành phố, Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 42/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai