Quyết định 18/2016/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố. Quyết định này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý để giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tính thuế, bồi thường giải phóng mặt bằng và thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 18/2016/QĐ-UBND quy định hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người ký: Phó Chủ tịch Lê Văn Khoa.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký (thay thế cho Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 3857/QĐ-UBND).
- Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại TP.HCM
Hạn mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Hạn mức không quá 160m²/hộ: Áp dụng đối với các khu vực đô thị trung tâm và các quận nội thành phát triển, bao gồm các quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú.
- Hạn mức không quá 200m²/hộ: Áp dụng đối với các quận mới phát triển và thị trấn thuộc các huyện ngoại thành, bao gồm các quận: Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè.
- Hạn mức không quá 250m²/hộ: Áp dụng đối với các khu vực nằm trong quy hoạch phát triển đô thị của thành phố.
- Hạn mức không quá 300m²/hộ: Áp dụng đối với địa bàn huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã thuộc các huyện ngoại thành bao gồm: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè.
- Mục đích áp dụng hạn mức đất ở
Hạn mức đất ở quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để giải quyết các công việc sau:
- Làm cơ sở để Nhà nước thực hiện giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch.
- Xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các trường hợp: giao đất ở mới; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất ở đang sử dụng; thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; và tính thuế sử dụng đất ở hàng năm.
- Xác định phương án bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội.
- Làm căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền.
- Quy định công nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất có vườn, ao
Việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao được quy định chi tiết nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, cụ thể:
- Đối với thửa đất hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai nhưng trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định:
- Nếu diện tích toàn bộ thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 1 của Quyết định này, diện tích đất ở được công nhận bằng đúng 01 (một) lần hạn mức công nhận đất ở của khu vực đó.
- Nếu diện tích toàn bộ thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 1, diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
- Đối với các trường hợp còn lại: Việc xác định diện tích đất ở có vườn, ao được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hạn mức đất ở áp dụng hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở
Nhằm thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo các Quyết định số 118/TTg, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hạn mức đất ở được quy định ưu đãi hơn so với hạn mức thông thường:
- Hạn mức không quá 200m²/hộ: Áp dụng tại các quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú.
- Hạn mức không quá 250m²/hộ: Áp dụng tại các quận: Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn của các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè.
- Hạn mức không quá 300m²/hộ: Áp dụng tại các khu vực thuộc quy hoạch phát triển đô thị của thành phố.
- Hạn mức không quá 400m²/hộ: Áp dụng tại huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 và Quyết định số 3857/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về hạn mức đất ở trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2016/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 5 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3773/TTr-TNMT-PC ngày 26 tháng 4 năm 2016; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1981/STP-VB ngày 01 tháng 4 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và mục đích áp dụng hạn mức như sau:
1. Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 160m2/hộ.
b) Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 200m2/hộ.
c) Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.
d) Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 300m2/hộ.
2. Hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng cho các mục đích sau:
a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở.
b) Xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:
- Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở;
- Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở;
- Cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;
- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
- Thu thuế sử dụng đất ở.
c) Bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.
d) Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao.
Điều 2. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao
1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại
b) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại
2. Việc xác định diện tích đất ở có vườn, ao đối với các trường hợp còn lại căn cứ theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 5, và 6 Điều 103 Luật Đất đai 2013 và Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 3. Hạn mức đất ở áp dụng hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 200m2/hộ.
2. Các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 250m2/hộ.
3. Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 300m2/hộ.
4. Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn tại các xã của các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 400m2/hộ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết định số 3857/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 về đính chính Quyết định số 70/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2014 quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 117/2007/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 118/TTg năm 1996 và Điều 3 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 5 Luật đất đai 2013
- 6 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 3857/QĐ-UBND năm 2014 đính chính Quyết định 70/QĐ-UBND quy định về hạn mức đất ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, đính chính Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Quyết định 118-TTg năm 1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945 cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Quyết định 117/2007/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 118/TTg năm 1996 và Điều 3 Quyết định 20/2000/QĐ-TTg về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 6 Luật đất đai 2013
- 7 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 8 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND về sửa đổi, đính chính Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai