Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định về phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này đóng vai trò điều tiết hành vi khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác khắc phục ô nhiễm và bảo vệ môi trường tại địa phương.

Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường

Nội dung cốt lõi của Quyết định tập trung vào việc xác định mức phí bảo vệ môi trường áp dụng cho các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh:

  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản khác nhau trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Mức thu chi tiết: Mức thu phí cụ thể cho từng loại khoáng sản được quy định chi tiết tại Phụ biểu ban hành kèm theo Quyết định này. Người nộp phí có nghĩa vụ thực hiện nộp đúng và đủ theo biểu mức phí đã được ban hành.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện cụ thể như sau:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
  • Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm căn cứ Quyết định để thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và khai thác khoáng sản trên địa bàn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 72/2008/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số: 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XIV, kỳ họp thứ 14 về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:

(Chi tiết theo Phụ biểu kèm theo).

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

 

MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

(Kèm theo Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Số TT

LOẠI KHOÁNG SẢN

Đơn vị tính

Mức thu
(Đồng)

1

Đá

 

 

a

Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng

m3

2.000

b

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (Granit, gabro, đá hoa …)

m3

50.000

c

Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit…)

Tấn

50.000

d

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

2

Tràng thạch

m3

 

3

Fenspat

m3

20.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

5

Sét làm gạch ngói

Tấn

1.500

6

Thạch cao

Tấn

2.000

7

Cát

 

 

a

Cát xây dựng, cát vàng (cát xây to)

m3

3.000

b

Cát thủy tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

8

Đất

 

 

a

Đất để san lấp

m3

1.000

b

Đất làm cao lanh

m3

5.000

9

Than

 

 

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

10

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

11

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

12

Quặng apatit

Tấn

3.000

13

Quặng khoáng sản kinh loại

 

 

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì

Tấn

180.000

d

Quặng kẽm

Tấn

180.000

đ

Quặng đồng

Tấn

35.000

e

Quặng bô xít

Tấn

30.000

g

Quặng thiếc

Tấn

180.000

h

Quặng cromít

Tấn

40.000

i

Quặng khoáng sản kinh loại khác

Tấn

10.000

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 72/2008/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 72/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Ngọc Phi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 72/2008/QĐ-UBND về mức thu phí bảo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký