Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 721/QĐ-UB năm 1994 về quy định phạm vi bảo vệ đê điều do tỉnh Quảng Bình ban hành

Quyết định 721/QĐ-UB được ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý và xác định rõ phạm vi bảo vệ hệ thống đê điều trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Bình. Đây là văn bản quan trọng giúp tăng cường công tác quản lý nhà nước, bảo vệ an toàn cho hệ thống đê điều, phòng chống thiên tai và lụt bão tại địa phương. Dưới đây là nội dung chi tiết các điều khoản thi hành của Quyết định:

1. Ban hành quy định về phạm vi bảo vệ đê điều

  • Quyết định chính thức ban hành kèm theo bản quy định chi tiết về "Phạm vi bảo vệ đê điều" áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh Quảng Bình.
  • Việc ban hành quy định này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cấp chính quyền, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ trong việc bảo vệ công trình đê điều tại địa phương.

2. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc thực hiện

  • Mọi hoạt động liên quan đến việc xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều cũng như công tác hộ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Bình phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Nghị định số 429/HĐBT ngày 15/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).
  • Sự liên kết này đảm bảo tính thống nhất giữa quy định của địa phương với hệ thống pháp luật của Trung ương về quản lý và bảo vệ đê điều.

3. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện

  • Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm trực tiếp cho Giám đốc Sở Thủy lợi chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các địa phương trong toàn tỉnh thực hiện nghiêm túc bản quy định này.
  • Sở Thủy lợi đóng vai trò là cơ quan chuyên môn đầu mối, bảo đảm các kỹ thuật và biện pháp bảo vệ đê điều được triển khai đồng bộ, hiệu quả.

4. Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định

  • Các chức danh và cơ quan có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Quảng Bình.
  • Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh cũng như thủ trưởng các cơ quan Trung ương có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm căn cứ vào Quyết định để triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của mình.

Tóm lại, Quyết định 721/QĐ-UB năm 1994 là văn bản pháp lý nền tảng của tỉnh Quảng Bình trong việc phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành và địa phương, đồng thời áp dụng các tiêu chuẩn trung ương vào thực tiễn quản lý đê điều tại địa phương nhằm bảo đảm an toàn công trình đê điều trước thiên tai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 721/QĐ-UB

Đồng Hới, ngày 05 tháng 8 năm 1994

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 30/6/1989;

Căn cứ Pháp lệnh về đê điều đã được Hội đồng Nhà nước công bố ngày 15/11/1989 và Nghị định số 429/HĐBT ngày 15/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) "quy định việc thi hành pháp lệnh về đê điều";

Xét tờ trình số 219 ngày 16/7/1994 của Sở Thủy lợi về phạm vi bảo vệ đê điều,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định "Phạm vi bảo vệ đê điều" trong toàn tỉnh.

Điều 2: Việc xây dựng và tu bổ đê điều, bảo vệ và sử dụng đê điều, hộ đê thực hiện theo Nghị định 429/HĐBT ngày 15/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ).

Điều 3: Giao cho đồng chí Giám đốc Sở Thủy lợi hướng dẫn các địa phương thi hành bản quy định này.

Điều 4: Các đồng chí Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, thủ trưởng các cơ quan Trung ương có liên quan đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Thủy lợi;
- TV Tỉnh Ủy; Để B/c
- TT HĐND tỉnh;
- Như điều 4;
- Lưu.

TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Hữu Trung

 

QUY ĐỊNH

PHẠM VI BẢO VỆ ĐÊ
(Ban hành kèm theo quyết định 721/QĐ-UB ngày 05/8/1994 của UBND tỉnh)

Hệ thống đê trong tỉnh hiện nay gần 150km, nằm ở 2 bên bờ các con sông chính. Nhiệm vụ chủ yếu của các tuyến đê hiện nay là ngăn mặn, chống lũ tiểu mãn, lũ sớm đầu vụ để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và dân sinh.

- Căn cứ Pháp lệnh về đê điều đã được Hội đồng Nhà nước công bố ngày 15/11/1989;

- Căn cứ Nghị định số 429/HĐBT ngày 15/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) "quy định việc thi hành pháp lệnh về đê điều";

- Căn cứ nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất của các tuyến đê trong tỉnh, UBND tỉnh Quảng Bình quy định "Phạm vi bảo vệ đê điều" như sau:.

I. Phạm vi bảo vệ đê điều:

- Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận.

- Đất trong phạm vi bảo vệ đê điều được sử dụng trồng cây chắn sóng, lúa và cây ngắn ngày.

II. Quy định cụ thể vùng phụ cận bảo vệ đê:

1.Đối với các tuyến đê:

- Tả và hữu sông Ròn (huyện Quảng Trạch)

- La Hà - Văn Phú, Văn Lôi - Tân Lý (huyện Quảng Trạch)

- Hữu sông Gianh (huyện Quảng Trạch)

- Tả và hữu sông Lý Hòa (huyện Bố Trạch)

- Tả và hữu sông Lệ Kỳ (thị xã Đồng Hới, huyện Quảng Ninh) (bao gồm đê Nghĩa Ninh).

- Tả và hữu sông Kiến Giang. Kể từ thượng lưu đập ngăn mặn Mỹ trung trở lên (huyện Quảng Ninh + huyện Lệ Thủy)

- Tả sông Gianh (huyện Quảng Trạch)

- Hữu sông Gianh (huyện Bố Trạch)

- Tả Nhật Lệ (thị xã Đồng Hới + huyện Quảng Ninh)

- Hữu Nhật Lệ (huyện Quảng Ninh) từ Võ Xá đến hạ lưu đập ngăn mặn Mỹ Trung.

- Tả và hữu sông Kiến Giang (huyện Quảng Ninh) từ hạ lưu đập ngăn mặn Mỹ trung về xuôi.

Vùng phụ cận bảo vệ đê: kể từ chân đê trở ra 20m về phía sông, 25m về phía đồng.

2. Đối với kè bảo vệ dân sinh, kinh tế:

Kể từ chân kè trở ra 100m về phía sông (biển), 20m về phía đông, từ đầu kè trở ngược, cuối kè trở xuôi dọc theo bờ sông (biển) mỗi phía 100m.

3. Đối với mỏ hàn (kể cả mỏ hàn sông và biển)

Cách đầu mũi mỏ hàn trở vào bờ 50m và từ chân mỏ hàn trở ra về phía sông (biển), cách 2 bên chân mỏ hàn mỗi phía 20m.

4. Đối với cống, tràn:

Đối với cống trực tiếp chịu tác động của nước sông, nước biển, kể từ giới hạn phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50m.

Đối với đê các sông, hói khác, trục tiêu và đê khoanh vùng lớn thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã đề nghị cụ thể thông qua Sở Thủy lợi để trình UBND tỉnh quyết định.

III. Phân công trách nhiệm:

- UBND các huyện, thị xã có đê và các cơ quan hữu quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền cho cán bộ, nhân dân biết để thực hiện nghiêm túc quy định này.

- Sở Thủy lợi chịu trách nhiệm theo dõi kiểm tra các địa phương trong quá trình thực hiện, thường xuyên báo cáo tình hình về UBND tỉnh, Bộ Thủy lợi và các cơ quan chức năng Nhà nước./.

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 721/QĐ-UB năm 1994 về quy định phạm vi bảo vệ đê điều do tỉnh Quảng Bình ban hành

Số hiệu: 721/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/1994
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
Người ký: Đinh Hữu Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/1994
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 721/QĐ-UB năm 1994 về quy định phạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký