Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 747/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm 2024. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024

Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Thạnh bao gồm các nội dung phân bổ và chỉ tiêu cụ thể sau:

  • Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch: Xác định chỉ tiêu diện tích cho từng nhóm đất cụ thể trên địa bàn huyện theo Phụ lục I đính kèm quyết định.
  • Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các dự án, công trình công cộng, phát triển kinh tế - xã hội theo Phụ lục II đính kèm.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Quy định cụ thể diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các nhóm đất (như đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp) theo Phụ lục III đính kèm.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Biện pháp khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích phù hợp theo Phụ lục IV đính kèm.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của UBND huyện Vĩnh Thạnh

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện Vĩnh Thạnh được giao các trách nhiệm cụ thể sau:

  • Công khai và huy động nguồn lực: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất rộng rãi từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng giải pháp cụ thể nhằm huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất: Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, đảm bảo giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
  • Giao đất, cho thuê đất đúng quy định: Thực hiện giao đất, cho thuê đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Rà soát, điều chỉnh quy hoạch và danh mục dự án: Tổ chức rà soát, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh thời kỳ 2021-2030. Tổng hợp Danh mục công trình Nhà nước thu hồi đất và danh mục dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 20 ha đất rừng đặc dụng để báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai thực hiện.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về công tác quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn.
  • Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định, nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Báo cáo kết quả thực hiện: Khi kết thúc năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024. Đồng thời, báo cáo danh mục các công trình thu hồi đất, công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để xin chuyển tiếp sang kế hoạch năm sau, trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để báo cáo HĐND tỉnh.
  • Kiểm tra thường xuyên: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 747/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 07 tháng 3 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN VĨNH THẠNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết đinh số 11/QĐ-UBND ngày 04/01/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh thời kỳ 2021-2030;

Theo đề nghị của UBND huyện Vĩnh Thạnh tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 01/03/2024 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 250/TTr-TNMT ngày 05/3/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Vĩnh Thạnh với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch

(theo Phụ lục I đính kèm)

1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024

(theo Phụ lục II đính kèm)

1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024

(theo Phụ lục III đính kèm)

1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024

(theo Phụ lục IV đính kèm)

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Vĩnh Thạnh có trách nhiệm:

- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Vĩnh Thạnh; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh.

- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh thời kỳ 2021-2030; đồng thời, tổng hợp Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và danh mục các công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, dưới 20ha đất rừng đặc dụng, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai thực hiện.

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Kết thúc năm kế hoạch báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024; đồng thời, báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Vĩnh Thạnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh


PHỤ LỤC I

PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 747/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Vĩnh Thuận

T Vĩnh Thạn

Vĩnh Thịnh

Vĩnh Hảo

Vĩnh Sơn

Vĩnh Quang

Vĩnh Hoà

Vĩnh Hiệp

Vĩnh Kim

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(.)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

71.690,68

3.542,60

939,60

5.054,00

15.535,93

16.865,57

2.459,18

2.933,27

8.336,86

16.023,67

1

Đất nông nghiệp

NNP

66.759,61

3.302,08

646,28

4.677,43

14.636,14

15.924,90

2.068,78

2.703,60

7.827,98

14.972,42

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.217,25

31,18

75,25

333,72

42,31

239,70

155,60

101,52

160,00

77,98

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

943,83

30,84

59,96

316,35

30,84

132,24

149,33

82,56

126,12

15,59

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

4.525,72

546,00

28,68

288,96

491,60

1.057,19

438,72

370,59

213,63

1.090,37

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.142,41

261,01

255,55

427,45

382,21

842,91

415,08

448,39

343,65

766,16

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

37.079,53

1.214,00

20,18

2.825,39

7.339,16

8.216,71

245,79

446,79

5.193,44

11.578,07

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

209,82

 

 

 

 

209,82

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

19.497,56

1.249,89

265,32

793,55

6.378,39

5.355,18

757,88

1.326,97

1.911,00

1.459,38

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

37,47

 

1,30

5,03

1,71

1,21

17,47

3,75

6,26

0,73

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

49,86

 

 

3,33

0,76

2,19

38,25

5,60

 

-0,27

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.375,42

235,22

268,53

289,72

883,99

934,25

337,31

210,60

431,84

783,96

2.1

Đất quốc phòng

CQP

12,97

7,00

4,38

 

 

1,50

 

 

0,09

 

2.2

Đất an ninh

CAN

2,00

0,10

0,64

0,40

0,10

0,31

0,13

0,10

0,10

0,12

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

71,24

 

 

 

 

 

71,24

 

 

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

57,67

 

6,00

 

0,27

28,94

1,77

0,07

20,63

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

30,92

0,23

 

9,44

0,05

0,05

20,80

0,35

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

31,25

11,80

 

3,91

 

 

10,14

 

 

5,40

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

68,55

6,50

23,33

1,31

15,60

2,20

5,60

1,00

6,60

6,42

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.334,40

59,87

119,38

144,01

803,68

699,73

94,53

118,76

74,50

219,97

-

Đất giao thông

DGT

481,88

35,23

58,10

31,10

89,98

88,58

34,93

38,13

35,09

70,76

-

Đất thuỷ lợi

DTL

878,61

16,12

14,41

69,84

666,78

9,75

21,23

63,45

16,06

0,95

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

7,14

0,29

3,52

1,04

0,96

0,72

 

0,12

 

0,49

-

Đất cơ sở y tế

DYT

4,80

0,23

2,35

0,52

0,09

0,22

0,12

0,52

0,51

0,26

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

31,18

1,44

7,15

2,84

4,41

3,57

3,40

2,68

2,55

3,14

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

17,28

2,00

6,03

2,43

 

0,70

3,64

 

1,48

1,00

-

Đất công trình năng lượng

DNL

747,17

0,15

0,10

 

28,46

588,09

0,01

 

0,77

129,59

-

Đất công trình bưu chính VT

DBV

0,70

0,02

0,38

0,02

0,15

0,03

0,03

0,04

0,01

0,02

-

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

20,34

 

9,64

6,00

 

 

 

 

 

4,70

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

13,62

 

 

 

 

 

2,62

8,50

 

2,50

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,31

 

0,20

0,11

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

130,02

4,40

16,70

30,03

12,70

8,07

28,32

5,29

17,95

6,56

-

Đất chợ

DCH

1,37

 

0,81

0,09

0,15

 

0,24

 

0,08

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

9,59

2,09

0,68

1,44

0,53

1,05

0,32

2,06

1,42

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

2,38

 

1,98

 

 

0,33

 

 

0,07

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

315,63

45,10

 

47,19

22,92

69,71

49,46

34,80

24,36

22,08

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

64,81

 

64,81

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,19

0,45

5,19

1,47

0,59

0,29

0,59

1,28

2,88

1,46

2.16

Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,62

0,25

0,47

 

0,24

0,54

0,14

0,20

0,59

0,18

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,62

 

0,01

0,58

 

 

 

 

0,03

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.344,72

99,39

39,47

75,71

40,01

129,26

82,59

50,14

300,57

527,58

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

11,83

2,44

2,19

4,26

 

0,35

 

1,85

 

0,76

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

555,65

5,30

24,80

86,85

15,79

6,42

53,09

19,07

77,03

267,30

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 747/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Vĩnh Thuận

TT Vĩnh Thạnh

Vĩnh Thịnh

Vĩnh Hảo

Vĩnh Sơn

Vĩnh Quang

Vĩnh Hoà

Vĩnh Hiệp

Vĩnh Kim

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

 

Tổng diện tích

 

168,50

0,72

10,70

10,87

4,90

80,59

23,63

12,98

5,73

18,38

1

Đất nông nghiệp

NNP

159,89

0,61

9,74

10,65

4,67

80,59

16,97

12,86

5,43

18,38

1.1

Đất trồng lúa

LUA

5,46

 

0,60

1,60

0,52

 

0,85

1,69

0,19

0,01

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5,05

 

0,60

1,60

0,52

 

0,58

1,67

0,08

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

23,69

0,61

5,51

0,09

3,09

1,02

2,28

6,14

 

4,96

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

61,26

 

1,46

1,31

0,90

37,51

10,24

3,53

5,24

1,06

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

42,54

 

 

7,50

0,04

22,65

 

 

 

12,35

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

26,95

 

2,17

0,15

0,12

19,41

3,59

1,51

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8,60

0,11

0,96

0,22

0,23

 

6,66

0,12

0,30

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

0,30

 

 

 

 

 

 

 

0,30

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

7,79

0,11

0,95

0,13

0,23

 

6,35

0,02

 

 

-

Đất giao thông

DGT

0,74

 

0,74

 

 

 

0,00

 

 

 

-

Đất thuỷ lợi

DTL

0,48

 

 

0,11

 

 

0,37

 

 

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,23

 

 

 

0,23

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,45

0,11

0,10

 

 

 

0,24

 

 

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,04

 

0,04

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

5,85

 

0,07

0,02

 

 

5,73

0,02

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,10

 

 

 

 

 

 

0,10

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,09

 

 

0,09

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,01

 

0,01

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,31

 

 

 

 

 

0,31

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

32,73

0,05

1,40

0,16

1,99

2,12

22,18

0,21

0,08

4,53

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 747/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Vĩnh Thuận

TT Vĩnh Thạnh

Vĩnh Thịnh

Vĩnh Hảo

Vĩnh Sơn

Vĩnh Quang

Vĩnh Hoà

Vĩnh Hiệp

Vĩnh Kim

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

296,63

13,05

34,50

15,41

20,72

92,66

33,72

14,53

14,73

57,33

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

8,70

 

0,60

2,34

0,52

 

2,17

1,69

1,37

0,01

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

35,02

0,65

7,10

2,54

3,49

1,02

7,70

6,60

0,46

5,46

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

118,92

6,40

4,54

1,88

6,20

45,99

18,30

4,73

6,30

24,58

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

56,84

 

 

7,50

0,04

22,65

 

 

 

26,65

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

74,44

6,00

22,26

1,15

10,47

20,91

5,54

1,51

6,60

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

0,05

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

2,67

 

 

 

 

2,09

 

 

 

0,58

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng

RDD/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

 

7,65

 

1,14

0,17

0,43

 

5,91

 

 

 

3.1

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

7,65

 

1,14

0,17

0,43

 

5,91

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 747/QĐ-UBND ngày 07/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Vĩnh Thuận

TT Vĩnh Thạnh

Vĩnh Thịnh

Vĩnh Hảo

Vĩnh Sơn

Vĩnh Quang

Vĩnh Hoà

Vĩnh Hiệp

Vĩnh Kim

 

Tổng diện tích

 

47,40

6,65

2,49

1,16

2,01

3,62

23,93

0,41

1,27

5,85

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

47,40

6,65

2,49

1,16

2,01

3,62

23,93

0,41

1,27

5,85

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,34

0,10

0,10

 

 

 

 

 

0,02

0,12

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

20,65

 

 

 

 

 

20,65

 

 

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

0,29

 

 

 

 

 

 

 

0,29

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,75

 

 

 

 

 

1,75

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

7,70

6,50

 

 

 

 

 

 

 

1,20

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

9,37

 

0,32

1,08

 

2,12

0,16

0,21

0,94

4,53

-

Đất giao thông

DGT

0,35

 

 

0,05

 

 

0,01

0,21

0,08

 

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,35

 

0,32

0,03

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,86

 

 

 

 

 

 

 

0,86

 

-

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

2,03

 

 

 

 

 

 

 

 

2,03

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2,65

 

 

 

 

 

0,15

 

 

2,50

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,00

 

 

1,00

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

5,18

 

 

0,08

2,01

1,50

1,37

0,20

0,02

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1,81

 

1,81

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,05

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,26

 

0,26

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 747/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Số hiệu: 747/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/03/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 747/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký