Quyết định số 756/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu, phân bổ nguồn tài nguyên đất đai và xác định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của Quyết định này.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Tây Sơn
Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2024 của huyện Tây Sơn với các nội dung trọng tâm sau:
- Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch: Xác định cụ thể diện tích và cơ cấu các nhóm đất bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng được phân bổ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (chi tiết được quy định tại Phụ lục I đính kèm quyết định).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch (chi tiết được quy định tại Phụ lục II đính kèm quyết định).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Quy định cụ thể diện tích đất cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng, đặc biệt là việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ hạ tầng và phát triển đô thị, công nghiệp (chi tiết được quy định tại Phụ lục III đính kèm quyết định).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Đề ra các chỉ tiêu và giải pháp cụ thể nhằm khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp (chi tiết được quy định tại Phụ lục IV đính kèm quyết định).
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Tây Sơn trong tổ chức thực hiện
Căn cứ vào các chỉ tiêu được phê duyệt, UBND huyện Tây Sơn có trách nhiệm triển khai toàn diện các nhiệm vụ quản lý đất đai sau:
- Công khai và huy động nguồn lực: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất rộng rãi từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn để người dân và doanh nghiệp nắm rõ. Chủ động triển khai các công trình, dự án; xây dựng phương án cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư; đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách.
- Quản lý thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường.
- Giao đất, cho thuê đất đúng pháp luật: Đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch và danh mục dự án: Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn thời kỳ 2021-2030. Đồng thời, tổng hợp danh mục các công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất và danh mục các dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 20 ha đất rừng đặc dụng để báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện Tây Sơn chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người sử dụng đất hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả thực hiện định kỳ: Khi kết thúc năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024. Đối với các công trình thu hồi đất, công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện trong năm nhưng phù hợp quy hoạch, cần tổng hợp danh mục xin chuyển sang kế hoạch sử dụng đất năm sau để trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 756/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN TÂY SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết đinh số 4384/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn thời kỳ 2021-2030;
Theo đề nghị của UBND huyện Tây Sơn tại Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 28/02/2024 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 429/TTr-TNMT ngày 05/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tây Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục I đính kèm)
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024
(theo Phụ lục II đính kèm)
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
(theo Phụ lục III đính kèm)
1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024
(theo Phụ lục IV đính kèm)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Tây Sơn có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Tây Sơn; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ; sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/04/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn thời kỳ 2021-2030; đồng thời, tổng hợp Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và danh mục các công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, dưới 20ha đất rừng đặc dụng, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024; đồng thời, báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 756/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+ (19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 56.500,52 | 478,20 | 899,57 | 3.877,23 | 9.289,34 | 2.277,53 | 3.493,19 | 2.848,37 | 776,44 | 456,32 | 6.195,29 | 5.264,19 | 6.674,05 | 455,08 | 3.148,20 | 10.367,53 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.017,07 | 223,90 | 537,73 | 727,65 | 365,24 | 435,23 | 653,31 | 638,47 | 452,49 | 275,58 | 396,80 | 447,96 | 328,59 | 335,27 | 174,67 | 24,19 |
|
| Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 4.853,24 | 209,34 | 533,89 | 637,69 | 278,68 | 383,76 | 438,58 | 506,20 | 395,06 | 249,96 | 270,77 | 312,69 | 119,38 | 333,77 | 171,55 | 11,93 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7.168,91 | 178,42 | 218,29 | 531,62 | 674,87 | 460,79 | 1.640,31 | 431,20 | 119,69 | 144,67 | 997,13 | 380,90 | 1.113,20 | 112,46 | 121,16 | 44,17 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.074,40 | 29,41 | 138,11 | 325,44 | 555,38 | 580,32 | 83,99 | 501,79 | 105,69 | 36,07 | 392,34 | 280,59 | 552,07 | 1,88 | 330,83 | 160,49 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 20.746,44 |
|
| 259,90 | 6.183,00 | 58,64 |
|
|
|
| 1.166,80 | 2.323,56 | 508,90 |
| 877,55 | 9.368,10 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 18.095,63 | 46,46 |
| 2.011,67 | 1.415,04 | 739,86 | 1.060,58 | 1.270,00 | 94,16 |
| 3.163,90 | 1.828,60 | 4.074,58 |
| 1.620,41 | 770,38 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 15,56 |
| 4,22 |
|
|
|
| 1,38 |
|
| 2,03 | 0,22 | 7,21 | 0,30 |
| 0,20 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 382,51 |
| 1,21 | 20,95 | 95,81 | 2,70 | 55,00 | 5,54 | 4,41 |
| 76,28 | 2,36 | 89,50 | 5,16 | 23,58 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12.096,43 | 668,78 | 432,82 | 1.038,33 | 1.651,18 | 2.999,77 | 567,75 | 595,73 | 260,85 | 247,82 | 1.081,35 | 718,97 | 959,36 | 249,89 | 496,77 | 127,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 2.878,76 | 0,85 | 1,20 |
| 639,83 | 2.149,12 | 6,01 |
|
|
| 81,56 |
| 0,20 |
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,02 | 0,66 |
| 0,27 | 0,21 | 0,15 | 0,11 | 0,20 | 0,10 | 0,19 | 0,32 | 0,14 | 0,20 | 0,10 | 0,27 | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 121,00 |
|
| 121,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 647,54 |
| 20,00 | 141,81 | 30,00 | 150,30 |
| 12,50 | 20,00 |
| 110,00 |
| 39,78 |
| 123,15 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 183,38 | 6,32 | 0,42 | 0,70 | 0,15 | 0,06 | 1,00 | 0,14 |
|
| 33,00 | 120,26 | 0,57 | 0,17 | 0,58 | 20,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 79,93 | 2,57 | 0,73 | 31,26 | 1,98 | 1,10 | 1,15 | 7,56 | 0,66 |
| 15,35 | 4,52 | 2,17 | 0,13 | 10,17 | 0,57 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 240,28 | 2,66 | 7,54 | 83,33 | 6,00 | 13,77 |
| 23,68 | 7,74 | 20,71 | 14,38 | 4,00 | 21,47 |
| 34,99 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.194,21 | 187,52 | 206,66 | 369,24 | 760,09 | 402,92 | 431,46 | 255,15 | 188,44 | 96,35 | 323,11 | 278,26 | 395,14 | 132,03 | 126,15 | 41,68 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1.821,22 | 107,38 | 78,00 | 175,06 | 103,51 | 113,32 | 243,91 | 130,23 | 95,20 | 38,70 | 188,09 | 148,16 | 234,97 | 66,11 | 65,23 | 33,36 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.426,48 | 17,57 | 60,22 | 123,58 | 598,90 | 174,61 | 90,16 | 50,75 | 53,60 | 21,21 | 89,67 | 56,34 | 46,21 | 29,69 | 10,17 | 3,79 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 22,48 | 11,54 | 0,25 | 1,84 | 0,60 | 0,31 | 0,50 | 0,36 | 1,26 | 0,18 | 0,87 | 1,58 | 2,29 | 0,39 |
| 0,50 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,81 | 3,63 | 0,07 | 0,61 | 0,63 | 0,11 | 0,31 | 0,11 | 0,11 | 0,18 | 0,20 | 0,14 | 0,78 | 0,30 | 0,23 | 0,40 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 80,73 | 8,90 | 5,34 | 9,64 | 5,91 | 3,90 | 6,32 | 6,41 | 4,30 | 4,96 | 6,39 | 3,90 | 4,14 | 2,37 | 6,88 | 1,37 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 29,31 | 1,22 | 4,42 | 2,40 | 3,21 | 0,92 | 1,40 | 0,78 | 2,44 | 0,76 | 0,63 | 6,09 |
| 2,08 | 2,24 | 0,71 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 92,11 | 2,43 | 0,04 | 0,91 | 0,70 | 13,19 | 0,23 | 7,31 | 1,15 | 0,01 | 1,37 | 0,71 | 63,57 | 0,12 | 0,37 |
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,66 | 0,17 | 0,17 |
| 0,04 | 0,02 | 0,03 | 0,03 | 0,01 | 0,02 | 0,11 | 0,02 | 0,01 | 0,01 | 0,02 |
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 64,74 | 11,94 | 3,07 | 0,11 | 2,41 | 0,93 |
| 29,09 | 0,14 | 0,93 | 2,61 | 12,34 | 0,30 | 0,87 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 14,94 |
| 0,25 | 0,74 | 0,01 |
|
|
|
| 0,65 | 0,38 | 0,16 | 2,68 | 0,06 | 10,01 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 19,21 | 3,43 | 1,05 | 1,59 | 0,72 | 1,07 | 1,42 | 2,18 | 0,88 | 1,66 | 0,75 | 2,89 | 0,28 | 0,55 | 0,75 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 604,88 | 18,37 | 52,67 | 51,20 | 43,05 | 92,92 | 86,54 | 27,53 | 29,08 | 26,53 | 31,54 | 45,81 | 39,36 | 29,30 | 29,93 | 1,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 0,51 |
|
| 0,51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 9,13 | 0,95 | 1,11 | 1,05 | 0,38 | 1,62 | 0,64 | 0,38 | 0,26 | 0,57 | 0,49 | 0,10 | 0,56 | 0,18 | 0,32 | 0,50 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 13,75 | 0,50 | 0,97 | 2,56 | 1,12 | 0,16 | 2,90 | 0,33 | 0,79 | 0,46 | 0,64 | 0,10 | 1,61 | 0,62 | 0,44 | 0,55 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.247,52 |
| 83,09 | 119,45 | 90,82 | 120,28 | 77,59 | 81,88 | 40,86 | 49,84 | 136,88 | 182,09 | 89,86 | 67,36 | 92,94 | 14,58 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 217,36 | 217,36 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,71 | 5,58 | 0,53 | 0,52 | 1,40 | 1,35 | 0,53 | 1,79 | 0,26 | 0,41 | 0,73 | 0,70 | 1,25 | 0,26 | 0,14 | 0,26 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,88 |
|
| 0,58 |
| 0,04 |
|
|
|
|
|
| 0,06 |
| 0,20 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 13,52 | 1,80 | 1,66 | 0,80 | 0,96 | 1,65 | 1,34 | 0,72 | 0,64 | 1,06 | 0,77 | 0,97 | 0,62 | 0,24 | 0,30 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.835,39 | 237,28 | 106,21 | 160,39 | 106,55 | 147,47 | 31,12 | 147,63 |
| 77,14 | 112,94 | 126,86 | 389,30 | 44,83 | 99,41 | 48,27 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 404,19 | 5,68 | 3,81 | 6,43 | 12,06 | 11,41 | 14,54 | 64,15 | 1,36 | 1,66 | 251,67 | 1,07 | 17,12 | 4,15 | 8,03 | 1,06 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 622,59 | 6,73 | 33,42 | 37,73 | 52,68 | 34,74 | 18,25 | 84,76 | 13,59 | 6,55 | 121,71 | 38,19 | 151,14 | 3,11 | 18,44 | 1,55 |
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 756/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+ (19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 631,50 | 57,33 | 13,26 | 150,24 | 10,90 | 95,54 | 42,54 | 11,25 | 34,91 | 12,80 | 92,39 | 27,51 | 8,81 | 32,78 | 32,74 | 8,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 278,58 | 41,32 | 5,31 | 93,20 | 1,94 | 14,79 | 14,82 | 3,95 | 22,87 | 8,36 | 15,78 | 5,19 | 1,00 | 20,31 | 28,60 | 1,14 |
| - | Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 260,52 | 38,09 | 3,98 | 92,74 | 1,24 | 14,75 | 14,73 | 2,98 | 13,21 | 8,14 | 15,15 | 4,96 | 0,50 | 20,31 | 28,60 | 1,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 184,43 | 8,62 | 2,37 | 11,18 | 4,03 | 64,69 | 14,29 | 3,08 | 3,34 | 3,41 | 38,09 | 8,65 | 7,41 | 10,09 | 1,90 | 3,30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 126,24 | 7,39 | 5,58 | 36,47 | 4,27 | 14,99 | 8,11 | 0,01 | 2,83 | 1,03 | 37,48 | 0,83 | 0,27 | 2,38 | 2,25 | 2,37 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 42,25 | 0,01 |
| 9,39 | 0,66 | 1,08 | 5,32 | 4,21 | 5,87 |
| 1,05 | 12,84 | 0,13 |
|
| 1,68 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 155,46 | 11,32 | 2,51 | 29,25 | 3,02 | 13,80 | 14,27 | 5,84 | 13,08 | 0,31 | 17,33 | 4,44 | 0,83 | 11,83 | 26,00 | 1,64 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,01 | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,82 | 0,78 |
|
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,39 |
|
| 0,01 |
| 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,31 |
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 21,55 |
| 0,14 | 1,66 |
|
|
| 0,23 |
|
| 0,28 |
|
|
| 19,24 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 57,33 | 7,72 | 1,47 | 18,54 | 0,98 | 9,40 | 1,91 | 0,95 | 1,23 | 0,20 | 3,90 | 4,03 | 0,63 | 1,91 | 3,69 | 0,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 24,65 | 3,45 | 0,01 | 13,60 | 0,05 | 0,54 | 0,60 | 0,45 |
|
| 2,19 | 0,42 |
|
| 2,62 | 0,72 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 13,39 | 1,09 | 0,06 | 1,34 | 0,41 | 5,15 | 1,18 | 0,34 | 0,90 | 0,10 | 1,50 | 0,30 |
|
| 0,96 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,08 |
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,19 | 0,08 | 0,02 |
| 0,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,99 | 0,53 |
|
| 0,10 | 0,04 |
|
|
|
|
|
| 0,23 | 0,09 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,87 | 1,87 |
|
|
|
|
|
|
| 0,002 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,05 |
|
|
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 16,12 | 0,71 | 1,30 | 3,59 | 0,33 | 3,62 | 0,13 | 0,16 | 0,33 | 0,10 | 0,21 | 3,31 | 0,40 | 1,82 | 0,11 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 59,32 |
| 0,79 | 5,01 | 2,00 | 3,52 | 12,34 | 3,84 | 11,55 |
| 6,74 | 0,25 | 0,20 | 9,91 | 2,49 | 0,68 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2,52 | 2,52 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,04 | 0,09 | 0,09 | 0,05 | 0,02 | 0,15 |
|
| 0,10 |
| 0,20 |
|
|
| 0,24 | 0,10 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 6,35 | 0,15 | 0,02 | 3,40 |
| 0,11 | 0,01 |
|
|
| 2,52 | 0,12 |
|
| 0,02 |
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,13 | 0,04 |
| 0,58 | 0,03 | 0,50 | 0,01 | 0,83 | 0,20 | 0,11 | 3,69 | 0,04 |
| 0,00 | 0,01 | 0,08 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 756/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…+ (19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.134,65 | 60,13 | 15,52 | 230,95 | 22,22 | 129,24 | 48,41 | 32,69 | 39,96 | 34,97 | 154,42 | 230,10 | 31,15 | 35,29 | 43,09 | 26,49 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 283,96 | 43,09 | 5,33 | 93,60 | 1,94 | 14,79 | 16,00 | 3,95 | 22,87 | 8,45 | 16,78 | 5,19 | 1,00 | 20,65 | 29,17 | 1,14 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 265,88 | 39,86 | 4,00 | 93,14 | 1,24 | 14,75 | 15,91 | 2,99 | 13,21 | 8,23 | 16,15 | 4,96 | 0,50 | 20,63 | 29,17 | 1,14 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 352,40 | 9,44 | 3,74 | 13,66 | 7,18 | 76,89 | 17,71 | 4,64 | 3,80 | 9,52 | 63,97 | 103,98 | 14,78 | 12,06 | 7,74 | 3,30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 284,62 | 7,59 | 6,45 | 41,50 | 7,94 | 27,99 | 9,38 | 6,32 | 7,42 | 16,99 | 45,49 | 93,09 | 7,27 | 2,59 | 2,25 | 2,37 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 213,66 | 0,01 |
| 82,19 | 5,16 | 9,58 | 5,32 | 17,78 | 5,87 |
| 28,19 | 27,84 | 8,10 |
| 3,94 | 19,68 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 235,95 |
|
|
| 78,40 |
| 52,00 | 2,15 | 2,20 |
|
| 0,73 | 87,39 | 4,08 | 9,00 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR (a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR (a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR (a) | 43,99 |
|
|
| 12,00 |
| 16,00 |
| 1,60 |
|
|
| 5,39 |
| 9,00 |
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 26,02 | 6,19 | 1,21 | 1,81 | 0,74 | 2,89 | 0,13 |
| 0,56 | 0,52 | 0,48 | 7,39 | 0,50 | 1,31 | 2,29 |
|
Ghi chú: - (a) gồm sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 756/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||||
| Thị trấn Phú Phong | Xã Bình Hòa | Xã Bình Nghi | Xã Bình Tân | Xã Bình Thành | Xã Bình Thuận | Xã Bình Tường | Xã Tây An | Xã Tây Bình | Xã Tây Giang | Xã Tây Phú | Xã Tây Thuận | Xã Tây Vinh | Xã Tây Xuân | Xã Vĩnh An | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+… + (19) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 33,92 |
|
|
|
|
| 10,00 |
| 0,11 |
| 16,10 | 1,63 | 5,16 | 0,92 |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 23,21 |
|
|
|
|
| 7,00 |
| 0,11 |
| 16,10 |
|
|
|
|
|
| - | Trong đó: Đất chuyên lúa nước | LUC | 23,21 |
|
|
|
|
| 7,00 |
| 0,11 |
| 16,10 |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 10,21 |
|
|
|
|
| 3,00 |
|
|
|
| 1,63 | 4,66 | 0,92 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 57,80 | 3,41 | 1,52 | 14,01 | 2,25 | 2,43 | 0,67 | 1,45 | 1,26 | 0,30 | 7,79 | 10,65 | 9,75 | 1,10 | 0,31 | 0,90 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,07 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 12,86 |
|
| 12,86 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4,09 |
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 5,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5,00 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 7,50 |
|
|
| 1,50 |
|
|
|
|
|
|
| 6,00 |
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 12,86 | 0,32 | 0,24 | 0,06 | 0,22 | 0,14 | 0,67 | 1,45 | 0,20 | 0,02 | 3,27 | 3,53 | 2,00 |
| 0,04 | 0,70 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 6,85 | 0,08 | 0,05 |
| 0,01 | 0,14 | 0,51 | 0,13 |
|
| 2,64 | 1,01 | 2,00 |
|
| 0,27 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,85 |
| 0,01 |
|
|
| 0,16 | 1,27 |
|
| 0,41 |
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,18 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,18 |
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,34 |
| 0,12 |
| 0,20 |
|
| 0,00 |
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,65 |
| 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
|
|
| 0,09 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,45 | 0,24 |
| 0,06 | 0,01 |
|
| 0,05 |
|
| 0,04 | 0,02 |
|
| 0,04 |
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2,54 |
|
|
|
|
|
|
| 0,20 |
|
| 2,00 |
|
|
| 0,34 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 12,24 |
| 1,28 | 1,09 | 0,53 | 2,29 |
|
| 1,06 | 0,28 | 0,43 | 2,12 | 1,58 | 1,10 | 0,27 | 0,20 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 3,09 | 3,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Quyết định 4384/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 1 Quyết định 236/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 3 Quyết định 297/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 747/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- 5 Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 6 Quyết định 853/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 962/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 10 Quyết định 4384/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 11 Quyết định 236/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
- 12 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 13 Quyết định 297/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- 14 Quyết định 747/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- 15 Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 16 Quyết định 853/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 17 Quyết định 962/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định