Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Quy chế này hướng tới việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại, nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ và củng cố niềm tin của nhân dân đối với bộ máy chính quyền địa phương.

Thông tin chung và hiệu lực thi hành

Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế văn hóa công sở áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Giang. Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quy định chi tiết về trang phục, lễ phục và thẻ công chức

Trang phục của cán bộ, công chức khi thực hiện nhiệm vụ được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính lịch sự, gọn gàng và thống nhất:

  • Trang phục hàng ngày: Cán bộ, công chức phải mặc trang phục, đầu tóc gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu phù hợp thời tiết và tính chất công việc. Đối với nam (mùa hè: quần âu, áo sơ mi sơ vin; mùa đông: quần âu, áo sơ mi hoặc áo len, áo khoác ngoài). Đối với nữ (mùa hè: quần âu hoặc váy dài, áo sơ mi; mùa đông: quần âu hoặc váy dài, áo sơ mi hoặc áo len, áo khoác ngoài). Khuyến khích mặc đồng phục, comple, áo dài truyền thống và đeo cravat vào các ngày làm việc.
  • Trang phục bộ phận "một cửa" và tiếp dân: Nam mặc quần âu màu sẫm, áo sơ mi trắng sơ vin (mùa hè) hoặc bộ comple màu sẫm, áo sơ mi, cravat (mùa đông). Nữ mặc quần âu màu sẫm, áo sơ mi trắng (mùa hè) hoặc bộ comple màu sẫm, áo sơ mi, cravat (mùa đông). Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí may đồng phục (năm 2007 hỗ trợ 100%, từ năm 2008 trở đi hỗ trợ 50%).
  • Lễ phục: Sử dụng trong các buổi lễ, cuộc họp trọng thể hoặc tiếp khách nước ngoài. Nam mặc bộ comple, áo sơ mi, cravat. Nữ mặc áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ. Đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng được coi là lễ phục hợp lệ.
  • Thẻ cán bộ, công chức: Bắt buộc phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ. Mẫu thẻ được thực hiện thống nhất theo quy định chung của Bộ Nội vụ.
Quy tắc giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức

Quy chế đặt ra những chuẩn mực nghiêm ngặt trong giao tiếp nhằm xây dựng hình ảnh người cán bộ thân thiện, trách nhiệm:

  • Nguyên tắc giao tiếp chung: Phải lịch sự, tôn trọng đối tác giao tiếp. Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc, nghiêm cấm nói tục, nói tiếng lóng, tiếng địa phương hoặc quát nạt.
  • Ứng xử với nhân dân: Phải nhã nhặn, văn minh, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của người dân. Giải thích và hướng dẫn rõ ràng, cụ thể các quy định pháp luật liên quan đến công việc và giải quyết các yêu cầu chính đáng. Tuyệt đối không có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, vô trách nhiệm hay vô cảm.
  • Ứng xử với đồng nghiệp: Phải giữ thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.
  • Giao tiếp qua điện thoại: Phải xưng rõ họ tên, cơ quan, đơn vị công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào chuyên môn và không được ngắt điện thoại đột ngột.
  • Sử dụng điện thoại di động trong hội nghị: Không để điện thoại ở chế độ chuông, không nói to gây ảnh hưởng đến người khác. Tùy tính chất cuộc họp, chủ tọa có quyền yêu cầu đại biểu không sử dụng điện thoại di động.
Quy định về bài trí công sở và trang trí cơ quan

Việc thiết lập không gian làm việc khoa học, trang nghiêm là một phần quan trọng của văn hóa công sở:

  • Quốc huy và Quốc kỳ: Quốc huy phải được treo trang trọng phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính với kích cỡ phù hợp, không sử dụng Quốc huy cũ hay hỏng. Quốc kỳ treo tại cổng chính hoặc tòa nhà chính (hoặc trên cột cờ trước tòa nhà), bảo đảm đúng tiêu chuẩn kích thước, màu sắc theo Hiến pháp. Việc treo Quốc kỳ trong các dịp lễ, đón khách quốc tế hoặc lễ tang phải tuân thủ nghi lễ nhà nước.
  • Trụ sở cơ quan: Phải có biển tên đặt tại cổng chính ghi đầy đủ tên tiếng Việt và địa chỉ cơ quan theo quy định của Bộ Nội vụ. Phải niêm yết nội quy và sơ đồ bố trí phòng làm việc tại nơi thuận tiện, dễ quan sát.
  • Phòng làm việc: Phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ tên, chức danh của cán bộ. Phòng từ hai người trở lên phải niêm yết danh sách và chức vụ trước cửa phòng. Tại bàn làm việc phải có biển tên cá nhân. Việc sắp xếp phòng phải gọn gàng, ngăn nắp, khoa học. Nghiêm cấm lập bàn thờ, thắp hương, đun nấu trong phòng làm việc.
  • Khu vực để xe: Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để xe an toàn cho cán bộ, công chức và người dân đến giao dịch. Đặc biệt, không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Để quy chế đi vào thực tiễn, UBND tỉnh Bắc Giang phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:

  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Các đơn vị sự nghiệp công lập có thể áp dụng hoặc vận dụng quy chế này để xây dựng quy định phù hợp với đặc thù riêng.
  • Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện quy chế trên toàn tỉnh.
  • Sở Tài chính: Hướng dẫn các cơ quan lập dự toán ngân sách hàng năm phục vụ việc may đồng phục cho bộ phận "một cửa" và cán bộ tiếp dân theo tỷ lệ hỗ trợ quy định.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 38/TTr-SNV ngày 17 tháng 8 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Thân Văn Mưu

 

QUY CHẾ

VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75 /2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan, bao gồm:

1. Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;

2. UBND các huyện, thành phố;

3. UBND các xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở

Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;

2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại;

3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước.

Điều 3. Mục đích

Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:

1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;

2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;

3. Quảng cáo thương mại tại công sở.

Chương II

TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Mục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 5. Trang phục của cán bộ, công chức

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức phải mặc trang phục, đầu tóc gọn gàng, lịch sự, đi giày hoặc dép có quai hậu phù hợp với thời tiết, tính chất công việc. Trang phục được quy định như sau:

Đối với nam:

a) Mùa hè: Mặc quần âu, áo sơ mi, sơ vin;

b) Mùa đông: Mặc quần âu, áo sơ mi (hoặc áo len), áo khoác ngoài.

Đối với nữ:

a) Mùa hè: Mặc quần âu (hoặc váy dài), áo sơ mi;

b) Mùa đông: Mặc quần âu (hoặc váy dài), áo sơ mi (hoặc áo len), áo khoác ngoài.

Khuyến khích các cơ quan thực hiện mặc đồng phục các ngày trong tuần làm việc; cán bộ, công chức mặc quần áo: Comple, quần áo dài truyền thống, ký giả và đeo cravat.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa"; cán bộ, công chức tiếp dân:

Đối với nam:

a) Mùa hè: Mặc quần âu màu sẫm, áo sơ mi màu trắng, sơ vin;

b) Mùa đông: Mặc bộ comple màu sẫm, áo sơ mi, cravat.

Đối với nữ:

a) Mùa hè: Mặc quần âu màu sẫm, áo sơ mi màu trắng;

b) Mùa đông: Mặc bộ comple màu sẫm, áo sơ mi, cravat. Mẫu đồng phục cụ thể do Sở Nội vụ hướng dẫn.

(Kinh phí: Từ ngân sách nhà nước. Riêng năm 2007 ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%, từ năm 2008 trở đi ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%).

3. Đối với những ngành có quy định riêng về mặc đồng phục thì thực hiện theo quy định của ngành.

Điều 6. Lễ phục

Lễ phục của cán bộ, công chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.

1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat.

2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.

3. Đối với cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.

Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức

1. Cán bộ, công chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Thẻ cán bộ, công chức thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Nội vụ.

Mục 2. GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 8. Giao tiếp và ứng xử

Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, tiếng địa phương, quát nạt.

Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân

1. Cán bộ, công chức khi giao tiếp với nhân dân phải thể hiện thái độ nhã nhặn, văn minh, lịch sự cụ thể:

a) Lắng nghe nhân dân trình bày ý kiến, nguyện vọng;

b) Giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc;

c) Trả lời những yêu cầu chính đáng của nhân dân.

2. Cán bộ, công chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà, vô trách nhiệm, vô cảm khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác.

Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại

Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.

Điều 12. Sử dụng điện thoại di động trong hội nghị, cuộc họp

1. Trong các hội nghị, cuộc họp, cán bộ, công chức không để điện thoại di động ở chế độ chuông, không nói to trong trao đổi điện thoại làm ảnh hưởng đến đại biểu tham dự hội nghị.

2. Tùy theo tính chất, nội dung các hội nghị, cuộc họp, chủ tọa phiên họp yêu cầu các đại biểu tham dự không sử dụng điện thoại di động.

Chương III

BÀI TRÍ CÔNG SỞ

Mục 1. QUỐC HUY, QUỐC KỲ

Điều 13. Treo Quốc huy

Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.

Điều 14. Treo Quốc kỳ

1. Quốc kỳ được treo tại cổng chính hoặc tòa nhà chính (có thể treo trên cột cờ trước toà nhà chính). Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định.

2.Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.

Điều 15. Trụ sở cơ quan

Mục 2. BÀI TRÍ CÔNG SỞ

1. Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan. Cách thể hiện biển tên cơ quan theo quy định của Bộ Nội vụ.

2. Các cơ quan hành chính nhà nước phải có nội quy, sơ đồ bố trí phòng làm việc của cơ quan và được đặt tại nơi thuận tiện, dễ nhìn, dễ thấy.

Điều 16. Phòng làm việc

1. Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức; phòng có từ 02 người trở lên, phải niêm yết danh sách, chức vụ cán bộ, công chức trước cửa phòng làm việc. Tại bàn làm việc phải có biển tên và chức danh của cán bộ, công chức.

2. Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, khoa học, hợp lý.

3. Không lập bàn thờ, thắp hương, đun, nấu trong phòng làm việc.

Điều 17. Khu vực để phương tiện giao thông

Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để và bảo đảm an toàn phương tiện giao thông của cán bộ, công chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Các đơn vị sự nghiệp có thể thực hiện theo quy chế hoặc vận dụng quy chế để xây dựng quy chế phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 19. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh việc thực hiện Quy chế này.

Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan xây dựng dự toán ngân sách hàng năm cho việc thực hiện may đồng phục ở bộ phận "một cửa" và cán bộ, công chức tiếp dân.

Điều 20. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 75/2007/QĐ-UBND về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu: 75/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Thân Văn Mưu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2007
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 75/2007/QĐ-UBND về quy chế văn hóa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký