Quyết định số 77/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
1. Ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất áp dụng hạn ngạch thuế quan
Quyết định ban hành kèm theo Danh mục hàng hoá và thuế suất cụ thể để áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan và doanh nghiệp xác định mức thuế suất đối với hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế suất trong và ngoài hạn ngạch
Quyết định phân định rõ ràng phương thức áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu dựa trên số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu so với mức hạn ngạch quy định:
- Hàng hóa nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch: Được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Hàng hóa nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch: Phải áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch được quy định cụ thể tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thẩm quyền điều hành hạn ngạch: Mức hạn ngạch thuế quan cụ thể đối với từng nhóm mặt hàng sẽ được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn của Bộ Thương mại.
3. Trường hợp loại trừ không áp dụng hạn ngạch thuế quan
Quyết định quy định rõ trường hợp đặc biệt được miễn trừ áp dụng hạn ngạch thuế quan nhằm thực hiện các cam kết quốc tế:
- Không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hoá nhập khẩu thoả mãn đầy đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất CEPT.
- Việc xác định điều kiện hưởng thuế suất CEPT được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quy định về thời gian áp dụng và tính kế thừa pháp lý của văn bản được xác định như sau:
- Thời điểm áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành và áp dụng đối với các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ 03 văn bản trước đây của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm: Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC ngày 07/08/2003, Quyết định số 36/2004/QĐ-BTC ngày 15/04/2004, và Quyết định số 16/2005/QĐ-BTC ngày 28/03/2005.
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
| Số: 77/2006/QĐ-BTC | Hà nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾNHẬP KHẨU ĐỂ ÁP DỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.
Điều 2: Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại
Điều 3: Không áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Quyết định này đối với hàng hoá nhập khẩu thoả mãn các điều kiện để được hưởng thuế suất CEPT theo quy định tại Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean.
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC ngày 7/8/2003, số 36/2004/QĐ-BTC ngày 15/4/2004, số 16/2005/QĐ-BTC ngày 28/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính./.
|
Nơi nhận | KT/ BỘ TRƯỞNG |
HÀNG HOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ ÁP DỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 77 /2006/QĐ-BTC ngày 29 /12/2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Mã hàng | Mô tả hàng hoá | Thuế suất ngoài hạn ngach (%) | ||||
| 0407 |
|
|
| Trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi, đã bảo quản hoặc làm chín |
| |
| 0407 | 00 | 91 | 00 | - - Trứng gà | 80 | |
| 0407 | 00 | 92 | 00 | - - Trứng vịt | 80 | |
| 0407 | 00 | 99 | 00 | - - Loại khác | 80 | |
|
|
|
|
|
|
| |
| 1701 |
|
|
| Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hoá học, ở thể rắn |
| |
|
|
|
|
| - Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu: |
| |
| 1701 | 11 | 00 | 00 | - - Đường mía | 80 | |
| 1701 | 12 | 00 | 00 | - - Đường củ cải | 80 | |
|
|
|
|
| - Loại khác: |
| |
| 1701 | 91 | 00 | 00 | - - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu | 100 | |
| 1701 | 99 |
|
| - - Loại khác: |
| |
|
|
|
|
| - - - Đường tinh luyện: |
| |
| 1701 | 99 | 11 | 00 | - - - - Đường trắng | 100 | |
| 1701 | 99 | 19 | 00 | - - - - Loại khác | 100 | |
| 1701 | 99 | 90 | 00 | - - - Loại khác | 100 | |
|
|
|
|
|
|
| |
| 2401 |
|
|
| Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá |
| |
| 2401 | 10 |
|
| - Lá thuốc lá, chưa tước cọng: |
| |
| 2401 | 10 | 10 | 00 | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 10 | 20 | 00 | - - Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 10 | 30 | 00 | - - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 10 | 90 | 00 | - - Loại khác, chưa sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 20 |
|
| - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: |
| |
| 2401 | 20 | 10 | 00 | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 20 | 20 | 00 | - - Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 20 | 30 | 00 | - - Loại Oriental | 100 | |
| 2401 | 20 | 40 | 00 | - - Loại Burley | 100 | |
| 2401 | 20 | 50 | 00 | - - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 20 | 90 | 00 | - - Loại khác, chưa sấy bằng không khí nóng | 100 | |
| 2401 | 30 |
|
| - Phế liệu lá thuốc lá |
| |
| 2401 | 30 | 10 | 00 | - - Cọng thuốc lá | 80 | |
| 2401 | 30 | 90 | 00 | - - Loại khác | 100 | |
| Mã hàng | Mô tả hàng hoá | Thuế suất ngoài hạn ngach (%) | ||||
| 2501 |
|
|
| Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch mước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển |
| |
| 2501 | 00 | 10 | 00 | - Muối ăn | 60 | |
|
|
|
|
| - Muối mỏ chưa chế biến, ở dạng rắn hoặc dạng dung dịch nước: |
| |
| 2501 | 00 | 21 | 00 | - - Muối có chứa ít nhất 94,7% natri clorua tính trên trọng lượng khô được đóng gói với trọng lượng tịnh từ 50kg trở lên | 60 | |
| 2501 | 00 | 29 | 00 | - - Loại khác | 60 | |
|
|
|
|
| - Muối khác có chứa ít nhất 96% natri clorua, đã đóng bao: |
| |
| 2501 | 00 | 31 | 00 | - - Muối tinh khiết | 50 | |
| 2501 | 00 | 32 | 00 | - - Loại khác, đóng gói từ 50 kg trở lên | 50 | |
| 2501 | 00 | 33 | 00 | - - Loại khác, đóng gói dưới 50 kg | 50 | |
| 2501 | 00 | 90 | 00 | - Loại khác | 50 | |
- 1 Quyết định 126/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 36/2004/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 16/2005/QĐ-BTC điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 4 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Quyết định 126/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 36/2004/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 16/2005/QĐ-BTC điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 188/2009/TT-BTC ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 111/2012/TT-BTC về Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 46/2007/QĐ-BTC sửa đổi Quyết định 77/2006/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Quyết định 126/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 36/2004/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 16/2005/QĐ-BTC điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 188/2009/TT-BTC ban hành danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 5 Thông tư 14/2006/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 7 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Thông tư 111/2012/TT-BTC về Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành