Quyết định số 36/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam.
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục áp dụng hạn ngạch thuế quan, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực hải quan, thuế và thương mại.
- Ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất áp dụng hạn ngạch thuế quan- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất cụ thể để làm cơ sở pháp lý áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Trường hợp nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch: Hàng hóa nhập khẩu trong phạm vi số lượng hạn ngạch cho phép sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Trường hợp nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch: Hàng hóa nhập khẩu vượt quá số lượng hạn ngạch quy định phải áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch được quy định chi tiết tại Điều 1 của Quyết định này.
- Thẩm quyền điều hành lượng hạn ngạch: Mức hạn ngạch thuế quan cụ thể đối với từng nhóm hàng hóa nhập khẩu sẽ do Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện.
Quyết định số 36/2004/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2004/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2004 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt nam;
Sau khi trao đổi với Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thương mại;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.
Điều 2: Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
HÀNG HOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ ÁP DỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BTC ngày 15/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Mã hàng | Mô tả hàng hoá | Thuế suất ngoài hạn ngạch (%) | ||
| 0401 |
|
| Sữa và kem, chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác |
|
| 0401 | 10 | 00 | - Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng | 30 |
| 0401 | 20 | 00 | - Có hàm lượng chất béo trên 1% đến 6% tính theo trọng lượng | 30 |
| 0401 | 30 | 00 | - Có hàm lượng chất béo trên 6% tính theo trọng lượng | 30 |
| 0402 |
|
| Sữa và kem, cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác |
|
| 0402 | 10 |
| - Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác có hàm lượng chất béo không quá 1,5% tính theo trọng lượng: |
|
|
|
|
| - - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người: |
|
| 0402 | 10 | 11 | - - - Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng bột | 20 |
| 0402 | 10 | 12 | - - - Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng khác | 25 |
| 0402 | 10 | 13 | - - - Loại khác, dạng bột | 40 |
| 0402 | 10 | 19 | - - - Loại khác, dạng khác | 40 |
|
|
|
| - - Loại khác: |
|
| 0402 | 10 | 21 | - - - Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng bột | 20 |
| 0402 | 10 | 22 | - - - Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, dạng khác | 25 |
| 0402 | 10 | 23 | - - - Loại khác, dạng bột | 40 |
| 0402 | 10 | 29 | - - - Loại khác, dạng khác | 40 |
|
|
|
| - Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác có hàm lượng chất béo trên 1,5% tính theo trọng lượng: |
|
| 0402 | 21 |
| - - Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác: |
|
| 0402 | 21 | 10 | - - - Dạng bột | 25 |
| 0402 | 21 | 90 | - - - Dạng khác | 25 |
| 0402 | 29 |
| - - Loại khác: |
|
| 0402 | 29 | 10 | - - - Dạng bột | 40 |
| 0402 | 29 | 90 | - - - Dạng khác | 40 |
|
|
|
| - Loại khác: |
|
| 0402 |
| 00 | - - Chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác | 25 |
| 0402 |
| 00 | - - Loại khác | 40 |
| 0407 |
|
| Trứng chim và trứng gia cầm nguyên vỏ, tươi, đã bảo quản hoặc làm chín |
|
|
|
|
| - Loại khác: |
|
| 0407 | 00 | 91 | - - Trứng gà | 80 |
| 0407 | 00 | 92 | - - Trứng vịt | 80 |
| 0407 | 00 | 99 | - - Loại khác | 80 |
|
|
|
|
| |
|
|
|
| - Loại khác: |
|
|
|
| 90 | - - Loại khác | 10 |
- 1 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 3 Quyết định 91/2003/QĐ-TTg về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Nghị quyết 399/2003/NQ-UBTVQH11 về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Quyết định 77/2006/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 77/2006/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Quyết định 126/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 192/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và Cộng đồng châu Âu (EU) giai đoạn 2003-2005 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 19/2004/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Thương mại hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho giai đoạn 2003-2005 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 422/TCHQ-GSQL của tổng cục Hải quan về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu
- 7 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 80/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/2012/TT-BTC về Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 77/2006/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 16/2005/QĐ-BTC điều chỉnh Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3 Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 4 Quyết định 91/2003/QĐ-TTg về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 399/2003/NQ-UBTVQH11 về việc sửa đổi, bổ sung biểu thuế theo danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Quyết định 126/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 192/2003/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và Cộng đồng châu Âu (EU) giai đoạn 2003-2005 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 19/2004/QĐ-BTC ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định Thương mại hàng dệt, may ký giữa Việt Nam và Hoa Kỳ cho giai đoạn 2003-2005 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 422/TCHQ-GSQL của tổng cục Hải quan về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu
- 11 Thông tư 80/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 111/2012/TT-BTC về Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành