Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG LÊ HỒNG PHONG, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

Quyết định số 77/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình cơ cấu sử dụng đất, thúc đẩy phát triển đô thị và hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Lê Hồng Phong

Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Lê Hồng Phong là 298,27 ha. Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng đất nông nghiệp và tăng nhanh tỷ trọng đất phi nông nghiệp để phục vụ quá trình đô thị hóa:

  • Đất nông nghiệp: Giảm từ 61,45 ha (chiếm 20,60% năm 2010) xuống còn 20,11 ha (chiếm 6,74% năm 2020). Trong đó, đất trồng lúa nước (35,90 ha năm 2010) sẽ được chuyển đổi hoàn toàn sang các mục đích khác; đất trồng cây hàng năm còn lại là 3,05 ha; đất trồng cây lâu năm là 13,21 ha; đất nuôi trồng thủy sản giảm xuống còn 3,85 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 236,07 ha (chiếm 79,15% năm 2010) lên 277,97 ha (chiếm 93,19% năm 2020). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể bao gồm:
    • Đất ở tại đô thị: Tăng từ 75,63 ha lên 96,20 ha (chiếm 32,25% diện tích tự nhiên).
    • Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 79,47 ha lên 96,50 ha (chiếm 32,35% diện tích tự nhiên), bao gồm đất cơ sở văn hóa (1,85 ha), đất cơ sở y tế (3,60 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (13,15 ha), và đất cơ sở thể dục - thể thao (0,83 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 53,48 ha lên 60,05 ha.
    • Đất an ninh: Tăng từ 3,91 ha lên 5,94 ha.
    • Đất quốc phòng: Giữ nguyên ở mức 4,73 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giữ nguyên ở mức 3,97 ha.
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên ở mức 1,20 ha.
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm từ 2,54 ha xuống còn 0,97 ha.
    • Đất sông suối và đất có mặt nước chuyên dùng: Lần lượt là 7,41 ha và 1,00 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm từ 0,75 ha xuống còn 0,19 ha (đã đưa 0,56 ha vào sử dụng cho các mục đích khác).

- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2020

Trong cả thời kỳ quy hoạch, cơ cấu đất đai có sự chuyển dịch lớn thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 41,34 ha. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 chuyển đổi 30,50 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển đổi 10,84 ha.
  • Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển đổi:
    • Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên): Chuyển đổi toàn bộ 35,90 ha (giai đoạn đầu chuyển 25,49 ha, giai đoạn sau chuyển 10,41 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm còn lại: Chuyển đổi 1,20 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: Chuyển đổi 0,04 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Chuyển đổi 4,20 ha (thực hiện hoàn toàn trong giai đoạn 2011-2015).
  • Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 0,56 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp trong giai đoạn 2011-2015 (đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 0,17 ha; đất phát triển hạ tầng: 0,35 ha; đất ở tại đô thị: 0,04 ha).

- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất qua từng năm từ 2011 đến 2015 được thực hiện theo lộ trình cụ thể:

  • Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Năm 2011 (55,24 ha) -> Năm 2012 (47,62 ha) -> Năm 2013 (31,71 ha) -> Năm 2014 (31,57 ha) -> Năm 2015 (30,95 ha).
  • Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Năm 2011 (242,45 ha) -> Năm 2012 (250,07 ha) -> Năm 2013 (266,33 ha) -> Năm 2014 (266,47 ha) -> Năm 2015 (267,13 ha).
  • Diện tích đất chưa sử dụng còn lại qua các năm: Năm 2011 (0,58 ha) -> Năm 2012 (0,58 ha) -> Năm 2013 (0,23 ha) -> Năm 2014 (0,23 ha) -> Năm 2015 (0,19 ha).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (Tổng số 30,50 ha):
    • Năm 2011: Chuyển đổi 6,21 ha (trong đó đất trồng lúa là 3,89 ha).
    • Năm 2012: Chuyển đổi 7,62 ha (trong đó đất trồng lúa là 5,16 ha).
    • Năm 2013: Chuyển đổi 15,91 ha (trong đó đất trồng lúa là 15,84 ha).
    • Năm 2014: Chuyển đổi 0,14 ha.
    • Năm 2015: Chuyển đổi 0,62 ha (trong đó đất trồng lúa là 0,60 ha).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Tổng số 0,56 ha): Năm 2011 đưa vào sử dụng 0,17 ha (cho đất sản xuất kinh doanh); năm 2013 đưa vào sử dụng 0,35 ha (cho đất hạ tầng); năm 2015 đưa vào sử dụng 0,04 ha (cho đất ở đô thị).

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý

Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy hoạch, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Quản lý đất đai nghiêm ngặt: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch; thu hồi hoặc xử lý các trường hợp đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND thành phố Phủ Lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Quyết định quy định rõ các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG LÊ HỒNG PHONG, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/8/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 282/TTr-STN&MT ngày 29 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Loại đất

Hiện trạng 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Cấp xã xác định (ha)

Tổng số

Diện tích

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

298,27

100

 

298,27

298,27

100

1

Đất nông nghiệp

61,45

20,60

20,11

 

20,11

6,74

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

35,90

12,04

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

35,90

12,04

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

4,25

1,42

 

3,05

3,05

1,02

1.3

Đất trồng cây lâu năm

13,25

4,44

13,21

 

13,21

4,43

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

8,05

2,70

3,85

 

3,85

1,29

2

Đất phi nông nghiệp

236,07

79,15

277,97

 

277,97

93,19

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3,97

1,33

3,97

 

3,97

1,33

2.2

Đất quốc phòng

4,73

1,59

4,73

 

4,73

1,59

2.3

Đất an ninh

3,91

1,31

5,94

 

5,94

1,99

2.4

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

53,48

17,93

60,05

 

60,05

20,13

2.5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,20

0,40

1,20

 

1,20

0,40

2.6

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2,54

0,85

0,97

 

0,97

0,33

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

1,70

0,57

 

1,00

1,00

0,34

2.8

Đất sông suối

9,44

3,16

 

7,41

7,41

2,48

2.9

Đất phát triển hạ tầng

79,47

26,64

96,50

 

96,50

32,35

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

1,13

0,38

1,85

 

1,85

0,62

 

Đất cơ sở y tế

0,01

 

3,60

 

3,60

1,21

 

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

12,02

4,03

13,15

 

13,15

4,41

 

Đất cơ sở thể dục- thể thao

1,11

0,37

0,83

 

0,83

0,28

2.10

Đất ở tại đô thị

75,63

25,36

96,20

 

96,20

32,25

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Đất chưa sử dụng còn lại

0,75

0,25

0,19

 

0,19

0,06

 

Diện tích đưa vào sử dụng

 

 

0,56

 

0,56

0,19

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

41,34

30,50

10,84

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

35,90

25,49

10,41

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

35,90

25,49

10,41

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

1,20

0,77

0,43

1.3

Đất trồng cây lâu năm

0,04

0,04

 

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

4,20

4,20

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

2011-2020

Giai đoạn

2011-2015

Giai đoạn

2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

0,56

0,56

 

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

0,17

0,17

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng

0,35

0,35

 

2.3

Đất ở tại đô thị

0,04

0,04

 

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).

Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

298,27

298,27

298,27

298,27

298,27

298,27

1

Đất nông nghiệp

61,45

55,24

47,62

31,71

31,57

30,95

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

35,90

32,01

26,85

11,01

11,01

10,41

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

35,90

32,01

26,85

11,01

11,01

10,41

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

4,25

4,11

3,48

3,48

3,48

3,48

1.3

Đất trồng cây lâu năm

13,25

13,21

13,21

13,21

13,21

13,21

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

8,05

5,91

4,08

4,01

3,87

3,85

2

Đất phi nông nghiệp

236,07

242,45

250,07

266,33

266,47

267,13

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

3,97

3,97

3,97

3,97

3,97

3,97

2.2

Đất quốc phòng

4,73

4,73

4,73

4,73

4,73

4,73

2.3

Đất an ninh

3,91

5,94

5,94

5,94

5,94

5,94

2.4

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

53,48

58,26

59,29

59,85

59,85

59,77

2.5

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,20

1,20

1,20

1,20

1,20

1,20

2.6

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2,54

2,39

0,97

0,97

0,97

0,97

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

1,70

1,70

2,89

2,89

2,89

2,86

2.8

Đất sông suối

9,44

9,44

9,44

9,44

9,44

9,44

2.9

Đất phát triển hạ tầng

79,47

79,19

83,06

92,01

92,01

93,34

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

1,13

1,13

1,85

1,85

1,85

1,85

 

Đất cơ sở y tế

0,01

0,01

0,01

3,60

3,60

3,60

 

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

12,02

12,02

12,02

13,15

13,15

13,15

 

Đất cơ sở thể dục-thể thao

1,11

1,11

0,83

0,83

0,83

0,83

2.10

Đất ở tại đô thị

75,63

75,63

78,58

85,33

85,47

84,91

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Đất chưa sử dụng còn lại

0,75

0,58

0,58

0,23

0,23

0,19

 

Diện tích đưa vào sử dụng

 

0,17

 

0,35

 

0,04

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

DT chuyển MĐSD trong kỳ

Chia ra các năm

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013

Năm

2014

Năm

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

30,50

6,21

7,62

15,91

0,14

0,62

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

25,49

3,89

5,16

15,84

 

0,60

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

25,49

3,89

5,16

15,84

 

0,60

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

0,77

0,14

0,63

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

0,04

0,04

 

 

 

 

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

4,20

2,14

1,83

0,07

0,14

0,02

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Chia ra các năm

Năm

2011

Năm

2012

Năm

2013

Năm

2014

Năm

2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

0,56

0,17

 

0,35

 

0,04

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

0,17

0,17

 

 

 

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng

0,35

 

 

0,31

 

0,04

2.3

Đất ở tại đô thị

0,04

 

 

0,04

 

 

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 77/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 77/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 77/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký