Quyết định 3734/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng cho việc quản lý, phân bổ tài nguyên đất đai, phục vụ quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận.
- Quy hoạch sử dụng đất quận Bắc Từ Liêm đến năm 2020
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Bắc Từ Liêm là 4.335,34 ha. Phương án quy hoạch đến năm 2020 thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu đất đai mạnh mẽ từ nhóm đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để phục vụ phát triển đô thị:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 1.585,01 ha (chiếm 36,56% tổng diện tích năm 2010) xuống còn 289,88 ha (chiếm 6,69% năm 2020).
- Đất trồng lúa: 92,05 ha (chiếm 2,12%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên.
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 102,28 ha (chiếm 2,36%).
- Đất trồng cây lâu năm: 86,96 ha (chiếm 2,01%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 7,59 ha (chiếm 0,18%).
- Đất nông nghiệp khác: 1,00 ha (chiếm 0,02%).
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 2.722,79 ha (chiếm 62,80% năm 2010) lên 4.031,30 ha (chiếm 92,99% năm 2020). Cơ cấu chi tiết bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 1.401,09 ha (chiếm 32,32%), trong đó đất cơ sở văn hóa (115,38 ha), đất cơ sở y tế (31,20 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (177,40 ha), đất cơ sở thể dục - thể thao (39,57 ha).
- Đất ở tại đô thị: 1.228,74 ha (chiếm 28,34%).
- Đất sông, suối: 447,50 ha (chiếm 10,32%).
- Đất khu công nghiệp: 280,84 ha (chiếm 6,48%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 180,36 ha (chiếm 4,16%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 119,56 ha (chiếm 2,76%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 112,26 ha (chiếm 2,59%).
- Đất quốc phòng: 70,53 ha (chiếm 1,63%) và đất an ninh: 31,20 ha (chiếm 0,72%).
- Các loại đất phi nông nghiệp khác: Đất nghĩa trang, nghĩa địa (48,56 ha); đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (43,14 ha); đất cho hoạt động khoáng sản (22,00 ha); đất di tích danh thắng (20,36 ha); đất tôn giáo, tín ngưỡng (5,72 ha); đất xử lý, chôn lấp chất thải (0,18 ha).
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 27,53 ha (chiếm 0,64% năm 2010) xuống còn 14,16 ha (chiếm 0,33% năm 2020).
- Định hướng chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (2011-2020)
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Trong cả thời kỳ quy hoạch 2011-2020, tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 1.295,14 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 702,23 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 592,91 ha). Các loại đất nông nghiệp bị thu hồi, chuyển đổi gồm:
- Đất trồng lúa: 126,89 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 1.048,90 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 99,48 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 19,87 ha.
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 13,37 ha đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phi nông nghiệp (giai đoạn 2011-2015 khai thác 1,94 ha; giai đoạn 2016-2020 khai thác 11,43 ha). Cụ thể phân bổ cho đất cơ sở sản xuất kinh doanh (0,40 ha), đất phát triển hạ tầng (0,87 ha), đất ở (0,67 ha) và đất phi nông nghiệp khác (11,43 ha).
- Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất chuyển mục đích được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000 và Báo cáo thuyết minh đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 25/06/2014.
- Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu xác định lộ trình thay đổi quỹ đất cụ thể qua từng năm trên địa bàn quận:
- Phân bổ diện tích đất các năm (2011 - 2015):
- Đất nông nghiệp: Giảm dần từ 1.585,01 ha (năm 2010) xuống 1.563,00 ha (năm 2011), 1.474,61 ha (năm 2012), 1.259,95 ha (năm 2013), 1.173,17 ha (năm 2014) và còn 882,79 ha vào năm 2015. Trong đó, đất trồng lúa giảm còn 138,49 ha vào cuối năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng liên tục từ 2.722,79 ha (năm 2010) lên 2.746,07 ha (năm 2011), 2.834,46 ha (năm 2012), 3.049,12 ha (năm 2013), 3.135,91 ha (năm 2014) và đạt 3.426,96 ha vào năm 2015. Đất ở đô thị tăng lên 1.142,03 ha, đất phát triển hạ tầng tăng lên 941,12 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 27,53 ha (2010) xuống còn 25,59 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp từng năm: Tổng diện tích chuyển đổi trong giai đoạn 2011-2015 là 702,23 ha, chia ra:
- Năm 2011: Chuyển đổi 22,01 ha (gồm 5,29 ha đất lúa; 15,72 ha đất cây hàng năm; 1,00 ha đất cây lâu năm).
- Năm 2012: Chuyển đổi 88,39 ha (gồm 14,75 ha đất lúa; 70,88 ha đất cây hàng năm; 2,22 ha đất cây lâu năm; 0,54 ha đất thủy sản).
- Năm 2013: Chuyển đổi 214,66 ha (gồm 5,79 ha đất lúa; 208,87 ha đất cây hàng năm).
- Năm 2014: Chuyển đổi 86,79 ha (gồm 8,04 ha đất lúa; 69,56 ha đất cây hàng năm; 9,19 ha đất cây lâu năm).
- Năm 2015: Chuyển đổi 290,38 ha (gồm 38,79 ha đất lúa; 234,93 ha đất cây hàng năm; 9,35 ha đất cây lâu năm; 7,31 ha đất thủy sản).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng diện tích 1,94 ha, gồm 1,27 ha vào năm 2011 (dành cho sản xuất kinh doanh 0,40 ha, hạ tầng 0,87 ha) và 0,67 ha vào năm 2015 (dành cho đất ở).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm:
- Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất tuân thủ đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện; chủ động phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận Bắc Từ Liêm.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tính đến ngày 31/12 hàng năm.
- Các đơn vị thi hành: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố và Chủ tịch UBND quận Bắc Từ Liêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3734/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11 /2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;
Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội,
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3351/TTr-TNMT-KHTH ngày 25 tháng 6 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Bắc Từ Liêm với các nội dung sau:
1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Về diện tích, cơ cấu loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến đến năm 2020 | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Diện tích | Cơ cấu (%) | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 4.335,34 | 100,00 | 4.335,34 | 100,00 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.585,01 | 36,56 | 289,88 | 6,69 | |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 224,94 | 5,19 | 92,05 | 2,12 | |
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 224,94 | 5,19 | 92,05 | 2,12 | ||
| 1.3 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1.109,20 | 25,58 | 102,28 | 2,36 | |
| 1.4 | Đất trồng cây lâu năm | 222,42 | 5,13 | 86,96 | 2,01 | |
| 1.8 | Đất nuôi trồng thủy sản | 27,46 | 0,63 | 7,59 | 0,18 | |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | 1,00 | 0,02 | 1,00 | 0,02 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.722,79 | 62,80 | 4.031,30 | 92,99 | |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 97,62 | 2,25 | 112,26 | 2,59 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 54,06 | 1,25 | 70,53 | 1,63 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 26,99 | 0,62 | 31,20 | 0,72 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 67,19 | 1,55 | 280,84 | 6,48 | |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 140,53 | 3,24 | 180,36 | 4,16 | |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 43,14 | 1,00 | 43,14 | 1,00 | |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | - | - | 22,00 | 0,51 | |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | 20,36 | 0,47 | 20,36 | 0,47 | |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 0,18 | 0,00 | 0,18 | 0,00 | |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 5,72 | 0,13 | 5,72 | 0,13 | |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 43,35 | 1,00 | 48,56 | 1,12 | |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 122,39 | 2,82 | 119,56 | 2,76 | |
| 2.13 | Đất sông, suối | 462,50 | 10,67 | 447,50 | 10,32 | |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | 718,22 | 16,57 | 1.401,09 | 32,32 | |
| 5 | Đất cơ sở văn hóa | 82,99 | 1,91 | 115,38 | 2,66 | |
| 6 | Đất cơ sở y tế | 1,43 | 0,03 | 31,20 | 0,72 | |
| 7 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 73,99 | 1,71 | 177,40 | 4,09 | |
| 8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 16,07 | 0,37 | 39,57 | 0,91 | |
| 2.15 | Đất ở tại đô thị | 917,21 | 21,16 | 1.228,74 | 28,34 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 27,53 | 0,64 | 14,16 | 0,33 | |
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 1.295,14 | 702,23 | 592,91 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 126,89 | 72,66 | 54,23 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 126,89 | 72,66 | 54,23 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1.048,90 | 599,96 | 448,94 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 99,48 | 21,76 | 77,72 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 19,87 | 7,85 | 12,02 |
c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 13,37 | 1,94 | 11,43 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 0,40 | 0,40 |
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 0,87 | 0,87 |
|
| 2.3 | Đất phi nông nghiệp khác | 11,43 |
| 11,43 |
| 2.4 | Đất ở | 0,67 | 0,67 | - |
Điều 2. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015):
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TN | 4.335,34 | 4.335,34 | 4.335,34 | 4.335,34 | 4.335,34 | 4.335,34 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.585,01 | 1.563,00 | 1.474,61 | 1.259,95 | 1.173,17 | 882,79 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 224,94 | 219,65 | 204,90 | 199,11 | 191,07 | 138,49 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 224,94 | 219,65 | 204,90 | 199,11 | 191,07 | 138,49 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 1.109,20 | 1.093,48 | 1.022,60 | 813,73 | 744,17 | 523,03 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 222,42 | 221,42 | 219,20 | 219,20 | 210,01 | 200,66 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 27,46 | 27,46 | 26,92 | 26,92 | 26,92 | 19,61 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.722,79 | 2.746,07 | 2.834,46 | 3.049,12 | 3.135,91 | 3.426,96 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở Cơ quan, công trình sự nghiệp | 97,62 | 97,62 | 97,62 | 98,72 | 106,90 | 108,14 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 54,06 | 54,06 | 54,06 | 54,06 | 54,06 | 57,31 |
| 2.3 | Đất an ninh | 26,99 | 26,99 | 26,99 | 26,99 | 28,21 | 30,70 |
| 2.4 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 |
| 2.5 | Đất khu công nghiệp | 67,19 | 70,26 | 131,91 | 270,84 | 270,84 | 270,84 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 140,53 | 140,93 | 141,93 | 143,69 | 144,53 | 169,79 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 43,14 | 43,14 | 43,14 | 43,14 | 43,14 | 43,14 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất di tích danh thắng | 20,36 | 20,36 | 20,36 | 20,36 | 20,36 | 20,36 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 5,72 | 5,72 | 5,72 | 5,72 | 5,72 | 5,72 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 43,35 | 43,35 | 45,06 | 45,06 | 45,26 | 48,56 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 122,39 | 120,67 | 118,15 | 117,84 | 117,84 | 118,74 |
| 2.13 | Đất sông, suối | 462,50 | 462,50 | 462,50 | 462,50 | 462,50 | 462,50 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | 718,22 | 735,06 | 756,04 | 818,37 | 845,56 | 941,12 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | 82,99 | 90,79 | 94,18 | 94,62 | 97,27 | 99,70 |
|
| Đất cơ sở y tế | 1,43 | 1,43 | 3,31 | 3,54 | 4,01 | 14,91 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 73,99 | 74,78 | 87,84 | 105,50 | 124,66 | 162,84 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 16,07 | 15,07 | 15,07 | 15,07 | 17,76 | 19,26 |
| 2.15 | Đất ở tại đô thị | 917,21 | 921,90 | 927,47 | 938,32 | 987,48 | 1.142,03 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 27,53 | 26,26 | 26,26 | 26,26 | 26,26 | 25,59 |
b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 702,23 | 22,01 | 88,39 | 214,66 | 86,79 | 290,38 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 72,66 | 5,29 | 14,75 | 5,79 | 8,04 | 38,79 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 72,66 | 5,29 | 14,75 | 5,79 | 8,04 | 38,79 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 599,96 | 15,72 | 70,88 | 208,87 | 69,56 | 234,93 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 21,76 | 1,00 | 2,22 |
| 9,19 | 9,35 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7,85 |
| 0,54 |
|
| 7,31 |
c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | DT đưa vào sử dụng | Chia theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1,94 | 1,27 |
|
|
| 0,67 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 0,40 | 0,40 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 0,87 | 0,87 |
| 0,15 |
|
|
| 2.3 | Đất ở | 0,67 |
|
|
|
|
|
Điều 3. Trách nhiệm của UBND quận Bắc Từ Liêm và Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Đối với UBND quận Bắc Từ Liêm:
a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận.
2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31/12 hàng năm.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bắc Từ Liêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 132/NQ-CP năm 2013 điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 1338/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 2 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 4 Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu, quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai
- 5 Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2006-2010) tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 228/2002/QĐ-UB Quy định tạm thời giá điều tra, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do tỉnh Lào Cai ban hành
- 7 Quyết định 5627/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 3141/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 8 Quyết định 73/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 9 Quyết định 74/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 10 Quyết định 75/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 11 Quyết định 77/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 12 Quyết định 79/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trần Hưng Đạo, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 13 Quyết định 82/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 14 Quyết định 25/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 15 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ giai đoạn 2007 - 2010 của huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu
- 16 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 17 Quyết định 514/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Diên Khánh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 18 Quyết định 5182/QĐ-UBND năm 2021 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
- 19 Quyết định 5166/QĐ-UBND năm 2021 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 132/NQ-CP năm 2013 điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1338/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 8 Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 9 Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 10 Nghị quyết 119/2014/NQ-HĐND điều chỉnh chỉ tiêu, quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai
- 11 Nghị quyết 27/2008/NQ-HĐND bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2006-2010) tỉnh Kiên Giang
- 12 Quyết định 228/2002/QĐ-UB Quy định tạm thời giá điều tra, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do tỉnh Lào Cai ban hành
- 13 Quyết định 5627/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 3141/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
- 14 Quyết định 73/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Minh Khai, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 15 Quyết định 74/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lương Khánh Thiện, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 16 Quyết định 75/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Liêm Chính, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 17 Quyết định 77/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 18 Quyết định 79/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trần Hưng Đạo, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 19 Quyết định 82/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 20 Quyết định 25/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
- 21 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất đầu kỳ giai đoạn 2007 - 2010 của huyện Mường Tè - tỉnh Lai Châu
- 22 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2015 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của Thành phố Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 23 Quyết định 514/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Diên Khánh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 24 Quyết định 5182/QĐ-UBND năm 2021 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
- 25 Quyết định 5166/QĐ-UBND năm 2021 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội