Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện An Lão, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024
Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất với các nội dung phân bổ và chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch: Xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất được phân bổ trong năm 2024 trên địa bàn huyện An Lão (chi tiết được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Xác định cụ thể diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trong năm (chi tiết được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Quy định chỉ tiêu chuyển mục đích giữa các loại đất, đặc biệt là chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (chi tiết được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Biện pháp và chỉ tiêu khai thác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (chi tiết được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện An Lão
Để đảm bảo kế hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện An Lão được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công khai và huy động nguồn lực: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Giải phóng mặt bằng và thu hồi đất: Chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu hồi đất. Việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, đảm bảo giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
- Giao đất và cho thuê đất đúng quy định: Thực hiện giao đất, cho thuê đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch: Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030. Đồng thời, tổng hợp danh mục dự án Nhà nước thu hồi đất và danh mục dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 20 ha đất rừng đặc dụng để báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện An Lão chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Báo cáo kết quả định kỳ: Kết thúc năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024. Đồng thời, báo cáo danh mục các công trình thu hồi đất, công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để xin chuyển sang thực hiện trong kế hoạch năm sau trình UBND tỉnh xem xét.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan và cá nhân đầu mối bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện An Lão và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 777/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN AN LÃO
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết đinh số 83/QĐ-UBND ngày 10/01/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030;
Theo đề nghị của UBND huyện An Lão tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 26/02/2024 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 248/TTr-TNMT ngày 05/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện An Lão với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch
(theo Phụ lục I đính kèm)
1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024
(theo Phụ lục II đính kèm)
1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024
(theo Phụ lục III đính kèm)
1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024
(theo Phụ lục IV đính kèm)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện An Lão có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện An Lão; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/04/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030; đồng thời, tổng hợp Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và danh mục các công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, dưới 20ha đất rừng đặc dụng, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024; đồng thời, báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện An Lão và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+(…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 69.688,02 | 4.115,71 | 2.327,07 | 1.441,03 | 6.854,19 | 4.247,42 | 8.517,61 | 6.618,97 | 5.532,11 | 3.758,99 | 26.274,91 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 66.788,16 | 3.502,14 | 2.085,42 | 1.133,27 | 6.376,77 | 4.018,04 | 8.295,16 | 6.270,70 | 5.389,72 | 3.689,35 | 26.027,60 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.287,90 | 293,32 | 168,09 | 116,79 | 243,66 | 84,04 | 97,23 | 142,41 | 44,72 | 28,51 | 69,13 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.157,89 | 280,35 | 135,20 | 108,64 | 243,66 | 80,75 | 97,16 | 139,79 | 41,86 | 28,51 | 1,98 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 130,02 | 12,97 | 32,89 | 8,15 |
| 3,29 | 0,07 | 2,62 | 2,87 |
| 67,15 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.614,59 | 1.086,81 | 122,57 | 150,75 | 173,98 | 64,93 | 96,48 | 170,47 | 207,69 | 234,83 | 306,08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.856,85 | 356,28 | 246,27 | 207,06 | 476,48 | 423,51 | 159,70 | 369,89 | 314,43 | 62,61 | 240,61 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 23.858,63 | 601,23 | 548,66 | 340,12 | 4.364,31 | 3.445,49 | 6.114,36 | 2.822,06 | 3.936,80 | 1.685,62 |
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 22.674,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 22.674,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 13.445,61 | 1.152,50 | 985,52 | 316,09 | 1.113,64 |
| 1.826,77 | 2.762,05 | 885,99 | 1.677,35 | 2.725,68 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,63 |
| 0,81 | 2,18 | 2,81 | 0,07 | 0,63 | 0,62 | 0,08 | 0,43 |
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 42,95 | 12,00 | 13,50 | 0,28 | 1,89 |
|
| 3,20 |
|
| 12,09 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.611,37 | 560,70 | 220,09 | 297,32 | 415,09 | 188,55 | 194,81 | 319,19 | 122,34 | 66,03 | 227,24 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 127,73 |
| 0,05 | 1,95 | 32,68 |
|
| 92,98 | 0,07 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,01 | 0,14 | 0,05 | 2,02 | 0,23 |
|
| 0,14 | 0,20 |
| 0,22 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 25,83 | 14,15 |
| 11,69 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 15,86 | 0,25 |
|
| 0,61 |
| 5,00 |
|
|
| 10,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 5,55 | 0,43 | 0,23 | 2,74 | 0,05 |
|
|
| 0,08 | 0,01 | 2,00 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 31,81 | 31,81 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 30,10 | 24,60 | 5,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.103,25 | 262,10 | 85,82 | 119,63 | 218,26 | 79,82 | 53,76 | 88,11 | 55,87 | 44,51 | 95,35 |
| - | Đất giao thông | DGT | 573,47 | 111,19 | 52,12 | 68,63 | 66,69 | 54,28 | 29,23 | 50,44 | 28,67 | 30,64 | 81,58 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 252,09 | 66,86 | 11,26 | 18,06 | 113,84 | 15,58 | 8,78 | 9,68 | 2,90 | 1,65 | 3,49 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 6,60 | 0,92 |
| 2,91 | 0,87 |
| 0,04 | 1,10 | 0,24 | 0,25 | 0,27 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 3,58 | 0,46 | 0,09 | 1,76 | 0,24 | 0,23 | 0,04 | 0,20 | 0,27 | 0,05 | 0,24 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 30,50 | 6,97 | 3,43 | 7,67 | 2,28 | 0,54 | 3,60 | 1,87 | 2,93 | 0,39 | 0,81 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 11,81 | 1,55 | 0,88 | 3,49 | 1,77 |
| 2,16 | 0,72 | 0,38 | 0,09 | 0,75 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 19,28 | 0,03 | 0,01 | 0,03 | 0,71 |
|
|
| 11,25 | 7,25 |
|
| - | Đất công trình bưu chính VT | DBV | 0,84 | 0,05 | 0,07 | 0,14 | 0,20 | 0,24 | 0,02 | 0,03 | 0,06 |
| 0,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử văn hóa | DDT | 4,85 | 0,01 | 2,87 | 1,68 | 0,05 |
| 0,01 | 0,06 | 0,18 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,04 | 3,85 |
| 0,19 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 193,11 | 69,15 | 14,44 | 13,97 | 31,62 | 8,95 | 9,86 | 23,84 | 8,90 | 4,20 | 8,18 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 3,07 | 1,05 | 0,65 | 1,10 |
|
|
| 0,16 | 0,10 |
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,51 | 0,47 | 1,24 |
| 1,08 | 0,27 | 0,69 | 0,36 | 0,12 | 0,03 | 0,24 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,62 |
|
|
| 7,18 |
|
| 0,44 |
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 281,52 | 100,81 | 48,63 |
| 50,16 | 12,38 | 16,06 | 27,01 | 10,63 | 6,32 | 9,54 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 39,11 |
|
| 39,11 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,71 | 1,01 | 0,25 | 4,90 | 0,56 | 0,54 | 0,39 | 0,34 | 0,17 | 0,50 | 0,06 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | DTS | 6,32 | 0,80 | 0,03 |
| 0,12 |
| 0,12 |
| 0,64 | 0,78 | 3,83 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 874,80 | 119,38 | 76,39 | 85,04 | 97,56 | 94,48 | 118,79 | 109,80 | 54,38 | 13,84 | 105,15 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 43,94 | 4,76 | 1,91 | 28,53 | 6,60 | 1,06 |
|
| 0,18 | 0,03 | 0,86 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,70 |
|
| 1,70 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 288,48 | 52,87 | 21,56 | 10,44 | 62,33 | 40,83 | 27,64 | 29,07 | 20,06 | 3,62 | 20,07 |
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| Tổng diện tích |
| 179,01 | 37,19 | 10,35 | 17,32 | 9,11 |
| 3,91 | 75,67 | 9,34 | 6,29 | 9,83 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 161,15 | 32,86 | 7,33 | 14,54 | 9,11 |
| 3,91 | 73,70 | 8,98 | 6,29 | 4,43 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 11,62 | 7,77 | 0,30 | 2,41 | 0,27 |
|
| 0,44 | 0,17 | 0,20 | 0,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 9,67 | 7,22 | 0,30 | 1,02 | 0,27 |
|
| 0,44 | 0,17 | 0,20 | 0,05 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1,94 | 0,56 |
| 1,39 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 30,20 | 10,03 | 0,72 | 3,84 | 0,67 |
| 1,18 | 2,79 | 3,50 | 4,35 | 3,12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 39,23 | 10,24 | 4,61 | 8,26 | 2,74 |
| 2,63 | 5,89 | 3,92 | 0,20 | 0,75 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 80,06 | 4,82 | 1,70 |
| 5,43 |
| 0,10 | 64,58 | 1,39 | 1,54 | 0,51 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,03 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 13,00 | 2,04 | 3,00 | 1,64 |
|
|
| 0,72 | 0,20 |
| 5,40 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,42 |
|
|
|
|
|
| 0,42 |
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5,26 | 0,87 | 3,00 | 1,28 |
|
|
| 0,11 |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 4,32 | 0,38 | 3,00 | 0,94 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 0,30 | 0,14 |
| 0,13 |
|
|
| 0,04 |
|
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 0,02 |
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,27 |
|
| 0,19 |
|
|
| 0,08 |
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 0,35 | 0,35 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,90 | 0,63 |
|
|
|
|
| 0,07 | 0,20 |
|
|
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,36 |
|
| 0,36 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 6,01 | 0,50 |
|
|
|
|
| 0,11 |
|
| 5,40 |
| 2.6 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,05 | 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 4,86 | 2,29 | 0,02 | 1,14 |
|
|
| 1,26 | 0,16 |
|
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha.
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+.. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 182,77 | 40,11 | 10,70 | 16,54 | 9,11 |
| 8,91 | 73,70 | 8,98 | 6,29 | 8,43 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 11,62 | 7,77 | 0,30 | 2,41 | 0,27 |
|
| 0,44 | 0,17 | 0,20 | 0,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 9,67 | 7,22 | 0,30 | 1,02 | 0,27 |
|
| 0,44 | 0,17 | 0,20 | 0,05 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 33,95 | 10,28 | 0,72 | 3,84 | 0,67 |
| 3,68 | 2,79 | 3,50 | 4,35 | 4,12 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 46,73 | 12,24 | 4,61 | 10,26 | 2,74 |
| 5,13 | 5,89 | 3,92 | 0,20 | 1,75 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 90,43 | 9,82 | 5,07 |
| 5,43 |
| 0,10 | 64,58 | 1,39 | 1,54 | 2,51 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,03 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 33,59 | 3,29 | 7,00 | 10,50 |
|
|
|
|
|
| 12,80 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 33,59 | 3,29 | 7,00 | 10,50 |
|
|
|
|
|
| 12,80 |
| 3 | Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
| 0,03 | 0,00 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,03 | 0,00 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Xã An Hòa | Xã An Tân | Thị trấn An Lão | Xã An Trung | Xã An Dũng | Xã An Vinh | Xã An Hưng | Xã An Quang | Xã An Nghĩa | Xã An Toàn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2,08 |
|
|
|
|
|
| 2,08 |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2,08 |
|
|
|
|
|
| 2,08 |
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2,08 |
|
|
|
|
|
| 2,08 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8,16 | 2,59 | 0,02 | 1,14 |
|
|
| 1,26 | 0,16 |
| 3,00 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 3,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,00 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 0,30 | 0,30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,85 | 0,51 |
| 1,09 |
|
|
| 1,26 |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 1,65 | 0,01 |
| 0,39 |
|
|
| 1,26 |
|
|
|
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 1,20 | 0,50 |
| 0,70 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,96 | 1,78 | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,16 |
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,05 |
|
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 1 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 297/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 4 Quyết định 962/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quy hoạch 2017
- 4 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 10 Quyết định 83/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão, tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030
- 11 Quyết định 518/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
- 12 Quyết định 297/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông
- 13 Quyết định 253/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 14 Quyết định 962/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định