Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện An Lão, tỉnh Bình Định là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

- Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024

Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất với các nội dung phân bổ và chỉ tiêu cụ thể bao gồm:

  • Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch: Xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất được phân bổ trong năm 2024 trên địa bàn huyện An Lão (chi tiết được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định).
  • Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: Xác định cụ thể diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trong năm (chi tiết được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quyết định).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: Quy định chỉ tiêu chuyển mục đích giữa các loại đất, đặc biệt là chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (chi tiết được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quyết định).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Biện pháp và chỉ tiêu khai thác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (chi tiết được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định).

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện An Lão

Để đảm bảo kế hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện An Lão được giao các trách nhiệm cụ thể sau:

  • Công khai và huy động nguồn lực: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn. Chủ động triển khai các công trình, dự án đã được phê duyệt; xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng nhu cầu đầu tư; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
  • Giải phóng mặt bằng và thu hồi đất: Chỉ đạo thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu hồi đất. Việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải tuân thủ đúng danh mục công trình đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh thông qua, đảm bảo giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
  • Giao đất và cho thuê đất đúng quy định: Thực hiện giao đất, cho thuê đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 148/2020/NĐ-CP, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Rà soát, điều chỉnh quy hoạch: Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030. Đồng thời, tổng hợp danh mục dự án Nhà nước thu hồi đất và danh mục dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, dưới 20 ha đất rừng đặc dụng để báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích. UBND huyện An Lão chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy định.
  • Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Báo cáo kết quả định kỳ: Kết thúc năm kế hoạch, tổng hợp báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024. Đồng thời, báo cáo danh mục các công trình thu hồi đất, công trình sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch để xin chuyển sang thực hiện trong kế hoạch năm sau trình UBND tỉnh xem xét.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan và cá nhân đầu mối bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện An Lão và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 777/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 08 tháng 3 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN AN LÃO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định, quy định chi tiết thi hành luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết đinh số 83/QĐ-UBND ngày 10/01/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030;

Theo đề nghị của UBND huyện An Lão tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 26/02/2024 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 248/TTr-TNMT ngày 05/3/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện An Lão với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1.1. Phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch

(theo Phụ lục I đính kèm)

1.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024

(theo Phụ lục II đính kèm)

1.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024

(theo Phụ lục III đính kèm)

1.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024

(theo Phụ lục IV đính kèm)

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện An Lão có trách nhiệm:

- Công khai và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã, thị trấn; chủ động triển khai các công trình, dự án được phê duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện An Lão; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

- Chỉ đạo thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và thu hồi đất, việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo đúng danh mục công trình đã được HĐND tỉnh thông qua và phải được giám sát chặt chẽ, sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh.

- Việc giao đất, cho thuê đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/04/2023 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án vào Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021-2030; đồng thời, tổng hợp Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội và danh mục các công trình, dự án sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20ha đất rừng phòng hộ, dưới 20ha đất rừng đặc dụng, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để trình HĐND tỉnh thông qua làm cơ sở triển khai thực hiện.

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc quản lý, sử dụng đất theo các quy định của pháp luật.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Kết thúc năm kế hoạch, báo cáo chi tiết kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024; đồng thời, báo cáo Danh mục các công trình thu hồi đất, Danh mục các công trình có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất chưa thực hiện nhưng phù hợp quy hoạch xin chuyển sang thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm sau trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp) để báo cáo HĐND tỉnh theo đúng quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện An Lão và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tuấn Thanh


PHỤ LỤC I

PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

Xã An Hòa

Xã An Tân

Thị trấn An Lão

Xã An Trung

Xã An Dũng

Xã An Vinh

Xã An Hưng

Xã An Quang

Xã An Nghĩa

Xã An Toàn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+(…)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

69.688,02

4.115,71

2.327,07

1.441,03

6.854,19

4.247,42

8.517,61

6.618,97

5.532,11

3.758,99

26.274,91

1

Đất nông nghiệp

NNP

66.788,16

3.502,14

2.085,42

1.133,27

6.376,77

4.018,04

8.295,16

6.270,70

5.389,72

3.689,35

26.027,60

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.287,90

293,32

168,09

116,79

243,66

84,04

97,23

142,41

44,72

28,51

69,13

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.157,89

280,35

135,20

108,64

243,66

80,75

97,16

139,79

41,86

28,51

1,98

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

130,02

12,97

32,89

8,15

 

3,29

0,07

2,62

2,87

 

67,15

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.614,59

1.086,81

122,57

150,75

173,98

64,93

96,48

170,47

207,69

234,83

306,08

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.856,85

356,28

246,27

207,06

476,48

423,51

159,70

369,89

314,43

62,61

240,61

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

23.858,63

601,23

548,66

340,12

4.364,31

3.445,49

6.114,36

2.822,06

3.936,80

1.685,62

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

22.674,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.674,00

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

13.445,61

1.152,50

985,52

316,09

1.113,64

 

1.826,77

2.762,05

885,99

1.677,35

2.725,68

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

7,63

 

0,81

2,18

2,81

0,07

0,63

0,62

0,08

0,43

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

42,95

12,00

13,50

0,28

1,89

 

 

3,20

 

 

12,09

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

2.611,37

560,70

220,09

297,32

415,09

188,55

194,81

319,19

122,34

66,03

227,24

2.1

Đất quốc phòng

CQP

127,73

 

0,05

1,95

32,68

 

 

92,98

0,07

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

3,01

0,14

0,05

2,02

0,23

 

 

0,14

0,20

 

0,22

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

25,83

14,15

 

11,69

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

15,86

0,25

 

 

0,61

 

5,00

 

 

 

10,00

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

5,55

0,43

0,23

2,74

0,05

 

 

 

0,08

0,01

2,00

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

31,81

31,81

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

30,10

24,60

5,50

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.103,25

262,10

85,82

119,63

218,26

79,82

53,76

88,11

55,87

44,51

95,35

-

Đất giao thông

DGT

573,47

111,19

52,12

68,63

66,69

54,28

29,23

50,44

28,67

30,64

81,58

-

Đất thuỷ lợi

DTL

252,09

66,86

11,26

18,06

113,84

15,58

8,78

9,68

2,90

1,65

3,49

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

6,60

0,92

 

2,91

0,87

 

0,04

1,10

0,24

0,25

0,27

-

Đất cơ sở y tế

DYT

3,58

0,46

0,09

1,76

0,24

0,23

0,04

0,20

0,27

0,05

0,24

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

30,50

6,97

3,43

7,67

2,28

0,54

3,60

1,87

2,93

0,39

0,81

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

11,81

1,55

0,88

3,49

1,77

 

2,16

0,72

0,38

0,09

0,75

-

Đất công trình năng lượng

DNL

19,28

0,03

0,01

0,03

0,71

 

 

 

11,25

7,25

 

-

Đất công trình bưu chính VT

DBV

0,84

0,05

0,07

0,14

0,20

0,24

0,02

0,03

0,06

 

0,03

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

4,85

0,01

2,87

1,68

0,05

 

0,01

0,06

0,18

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,04

3,85

 

0,19

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

193,11

69,15

14,44

13,97

31,62

8,95

9,86

23,84

8,90

4,20

8,18

-

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

3,07

1,05

0,65

1,10

 

 

 

0,16

0,10

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

4,51

0,47

1,24

 

1,08

0,27

0,69

0,36

0,12

0,03

0,24

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

7,62

 

 

 

7,18

 

 

0,44

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

281,52

100,81

48,63

 

50,16

12,38

16,06

27,01

10,63

6,32

9,54

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

39,11

 

 

39,11

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

8,71

1,01

0,25

4,90

0,56

0,54

0,39

0,34

0,17

0,50

0,06

2.16

Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp

DTS

6,32

0,80

0,03

 

0,12

 

0,12

 

0,64

0,78

3,83

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

874,80

119,38

76,39

85,04

97,56

94,48

118,79

109,80

54,38

13,84

105,15

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

43,94

4,76

1,91

28,53

6,60

1,06

 

 

0,18

0,03

0,86

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1,70

 

 

1,70

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

288,48

52,87

21,56

10,44

62,33

40,83

27,64

29,07

20,06

3,62

20,07

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã An Hòa

Xã An Tân

Thị trấn An Lão

Xã An Trung

Xã An Dũng

Xã An Vinh

Xã An Hưng

Xã An Quang

Xã An Nghĩa

Xã An Toàn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

Tổng diện tích

 

179,01

37,19

10,35

17,32

9,11

 

3,91

75,67

9,34

6,29

9,83

1

Đất nông nghiệp

NNP

161,15

32,86

7,33

14,54

9,11

 

3,91

73,70

8,98

6,29

4,43

1.1

Đất trồng lúa

LUA

11,62

7,77

0,30

2,41

0,27

 

 

0,44

0,17

0,20

0,05

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

9,67

7,22

0,30

1,02

0,27

 

 

0,44

0,17

0,20

0,05

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1,94

0,56

 

1,39

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

30,20

10,03

0,72

3,84

0,67

 

1,18

2,79

3,50

4,35

3,12

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

39,23

10,24

4,61

8,26

2,74

 

2,63

5,89

3,92

0,20

0,75

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

80,06

4,82

1,70

 

5,43

 

0,10

64,58

1,39

1,54

0,51

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,03

 

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

13,00

2,04

3,00

1,64

 

 

 

0,72

0,20

 

5,40

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,42

 

 

 

 

 

 

0,42

 

 

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

5,26

0,87

3,00

1,28

 

 

 

0,11

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

4,32

0,38

3,00

0,94

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất thuỷ lợi

DTL

0,30

0,14

 

0,13

 

 

 

0,04

 

 

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,02

 

 

0,02

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,27

 

 

0,19

 

 

 

0,08

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

0,35

0,35

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,90

0,63

 

 

 

 

 

0,07

0,20

 

 

2.4

Đất ở tại đô thị

ODT

0,36

 

 

0,36

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

6,01

0,50

 

 

 

 

 

0,11

 

 

5,40

2.6

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,05

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4,86

2,29

0,02

1,14

 

 

 

1,26

0,16

 

 

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã An Hòa

Xã An Tân

Thị trấn An Lão

Xã An Trung

Xã An Dũng

Xã An Vinh

Xã An Hưng

Xã An Quang

Xã An Nghĩa

Xã An Toàn

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+..

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

182,77

40,11

10,70

16,54

9,11

 

8,91

73,70

8,98

6,29

8,43

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

11,62

7,77

0,30

2,41

0,27

 

 

0,44

0,17

0,20

0,05

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

9,67

7,22

0,30

1,02

0,27

 

 

0,44

0,17

0,20

0,05

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

33,95

10,28

0,72

3,84

0,67

 

3,68

2,79

3,50

4,35

4,12

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

46,73

12,24

4,61

10,26

2,74

 

5,13

5,89

3,92

0,20

1,75

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

90,43

9,82

5,07

 

5,43

 

0,10

64,58

1,39

1,54

2,51

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,03

 

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

33,59

3,29

7,00

10,50

 

 

 

 

 

 

12,80

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác không phải là rừng

RSX/NKR(a)

33,59

3,29

7,00

10,50

 

 

 

 

 

 

12,80

3

Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

 

0,03

0,00

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,03

0,00

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024
(Kèm theo Quyết định số: 777/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã An Hòa

Xã An Tân

Thị trấn An Lão

Xã An Trung

Xã An Dũng

Xã An Vinh

Xã An Hưng

Xã An Quang

Xã An Nghĩa

Xã An Toàn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

Đất nông nghiệp

NNP

2,08

 

 

 

 

 

 

2,08

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2,08

 

 

 

 

 

 

2,08

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2,08

 

 

 

 

 

 

2,08

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8,16

2,59

0,02

1,14

 

 

 

1,26

0,16

 

3,00

2.1

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại dịch vụ

TMD

3,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3,00

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

0,30

0,30

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,85

0,51

 

1,09

 

 

 

1,26

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1,65

0,01

 

0,39

 

 

 

1,26

 

 

 

-

Đất thuỷ lợi

DTL

1,20

0,50

 

0,70

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,96

1,78

0,02

 

 

 

 

 

0,16

 

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,05

 

 

0,05

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 777/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện An Lão, tỉnh Bình Định

Số hiệu: 777/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/03/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 777/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký